Đề bài

Có hai thanh sắt phi 18: thanh thứ nhất dài 2 m có khối lượng là 4 kg; thanh thứ hai dài 5 m có khối lượng là 10 kg.

Em có nhận xét gì về tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều dài của thanh sắt thứ hai?

Phương pháp giải

+ Tính tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh sắt thứ hai

+ Tính tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều dài của thanh sắt thứ hai

+ So sánh 2 tỉ số trên

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh sắt thứ hai là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)

Tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều dài của thanh sắt thứ hai là: \(\frac{2}{5}\)

Như vậy, tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh sắt thứ hai bằng tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều dài của thanh sắt thứ hai

Xem thêm : SGK Toán 7 - Cánh diều
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức \(\dfrac{5}{9} = \dfrac{{35}}{{63}}\) ta có tỉ lệ thức sau:

  • A.

    \(\dfrac{5}{{35}} = \dfrac{9}{{63}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{63}}{9} = \dfrac{{35}}{5}\)

  • C.

    \(\dfrac{{35}}{9} = \dfrac{{63}}{5}\)      

  • D.

    \(\dfrac{{63}}{{35}} = \dfrac{9}{5}\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

  • A.

    \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{5}{6}:\dfrac{4}{3}\)

  • B.

    \(\dfrac{6}{7}:\dfrac{{14}}{5}\) và \(\dfrac{7}{3}:\dfrac{2}{9}\)

  • C.

    \(\dfrac{{15}}{{21}}\) và \( - \dfrac{{125}}{{175}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 1}}{3}\)  và \(\dfrac{{ - 19}}{{57}}\)      

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Tìm số hữu tỉ x biết rằng \(\dfrac{x}{{{y^2}}} = 2\) và \(\dfrac{x}{y} = 16\) \(\left( {y \ne 0} \right).\)

  • A.

    \(x = 16\)

  • B.

    \(x = 128\)

  • C.

    \(x = 8\)

  • D.

    \(x = 256\)

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Nếu 4.b = 5.c và b, c ≠ 0 thì:

  • A.
    \(\frac{4}{c} = \frac{b}{5}\).
  • B.
    \(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\).
  • C.
    \(\frac{4}{b} = \frac{5}{c}\).
  • D.
    \(\frac{c}{5} = \frac{b}{4}\).
Xem lời giải >>

Bài 5 :

1. Tìm x biết: \(\frac{x}{4} = \frac{7}{5}\).

2. Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 20 thì y = 12.

a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x và biểu diễn y theo x.

b) Tính giá trị của x khi \(y = \frac{{ - 1}}{3}\).

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Nếu 2.b = 5.c và b, c ≠ 0 thì:

  • A.
    \(\frac{2}{c} = \frac{b}{5}\).
  • B.
    \(\frac{2}{5} = \frac{c}{b}\).
  • C.
    \(\frac{2}{b} = \frac{5}{c}\).
  • D.
    \(\frac{c}{5} = \frac{b}{2}\).
Xem lời giải >>

Bài 7 :

Thay tỉ số 1,2 : 1,35 bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được:

  • A.
    50 : 81.
  • B.
    8 : 9.
  • C.
    5 : 8.
  • D.
    1 : 10.
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Chứng minh: \(\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{a^2} - {b^2}}}{{{c^2} - {d^2}}}\).

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) ta suy ra đẳng thức:

  • A.
    a.b = c.d.
  • B.
    a.c = b.d.
  • C.
    a.d = b.c.
  • D.
    a2 = b.c.
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

  • A.
    \(\frac{1}{2} = \frac{{ - 2}}{4}\).
  • B.
    \(\frac{1}{2} = \frac{5}{{10}}\).
  • C.
    \(\frac{1}{2} = \frac{3}{4}\).
  • D.
    \(\frac{1}{2} = \frac{{ - 2}}{{ - 6}}\).
Xem lời giải >>

Bài 11 :

Giá trị x thoả mãn tỉ lệ thức: \(\frac{6}{x} = \frac{{ - 10}}{5}\)

  • A.
    \( - 30.\)
  • B.
    \( - 3.\)
  • C.
    \(3 \cdot \)
  • D.
    \(30.\)
Xem lời giải >>

Bài 12 :

Cho 3.4 = 6.2. Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.
    \(\frac{3}{6} = \frac{2}{4}\).
  • B.
    \(\frac{4}{2} = \frac{3}{6}\).
  • C.
    \(\frac{2}{3} = \frac{6}{4}\).
  • D.
    \(\frac{2}{6} = \frac{3}{4}\).
Xem lời giải >>

Bài 13 :

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

a) x : 27 = –2 : 3,6

b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

Xem lời giải >>

Bài 14 :

So sánh hai tỉ số \(\frac{{12}}{{28}}\) và \(\frac{{7,5}}{{17,5}}\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức không?

a) \(\frac{{ - 2}}{5}:4\) và \(\frac{3}{4}:\frac{{ - 15}}{2}\);

b) \(\frac{{15}}{{27}}\) và 25:30

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức không?

a) 3,5 : (-5,25) và (-8) : 12

b) \(39\frac{3}{{10}}:52\frac{2}{5}\) và 7,5 : 10

c) 0,8 : (-0,6) và 1,2 : (-1.8)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có được từ bốn số sau: 1,5; 2; 3,6; 4,8.

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Hình 14a mô tả hình dạng của một hộp sữa và lượng sữa chứa trong hộp đó. Hình 14b mô tả hình dạng của một hộp sữa và lượng sữa chứa trong hộp khi đặt hộp ngược lại. Tính tỉ số của thể tích sữa có trong hộp và thể tích của cả hộp.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Lần thứ nhất bác Dũng xay 100 kg thóc được 65 kg gạo. Lần thứ hai bác xay 30 kg thóc được 19,5 kg gạo.

a) Tính tỉ số giữa khối lượng thóc xay lần thứ nhất và khối lượng thóc xay lần thứ hai; tỉ số giữa khối lượng gạo lần thứ nhất và khối lượng gạo lần thứ hai.

b) Hai tỉ số trên có lập thành tỉ lệ thức không?

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Từ các số sau đây có thể lập được tỉ lệ thức không?

a) \(16:6\) và \(40:15\).

b) \(\dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{4}\) và \(12:( - 3)\).

c) \(( - 3,9):2,4\) và \(5,85:( - 3,6)\).

d) \(\sqrt 9 :2\) và \(\sqrt {36} :4\).

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Thùng thứ nhất chứa 17 l dầu nặng 13,6 kg. Thùng thứ hai chứa 15 l dầu nặng 12 kg.

a) Tính tỉ số giữa thể tích dầu của thùng thứ nhất và thể tích dầu của thùng thứ hai; tỉ số khối lượng dầu của thùng thứ nhất và khối lượng dầu của thùng thứ hai.

b) Hai tỉ số trên có lập thành tỉ lệ thức không?

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có được từ bốn số sau:

a) 12; 21; 84; 3;                                                               

b) 0,36; 4,25; 0,9; 1,7;

c) \(\dfrac{3}{5};{\rm{ }}6;{\rm{ }}\dfrac{4}{5};{\rm{ }}8\);                                       

d) \(2,5;{\rm{ }} - 5,12;{\rm{ }} - 3,2;{\rm{ }}4\).

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Cho 3 số 6, 8, 24.

a) Tìm số x sao cho x cùng với ba số trên lập thành một tỉ lệ thức.

b) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có được.

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Tìm \(x\), biết:

a) \({\left( {2x + 1} \right)^2} = 25\)

b) \(\frac{{2 - x}}{4} = \frac{{3x - 1}}{{ - 3}}\)

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Lá quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang có chiều rộng 6 m, chiều dài 9 m. Lá quốc kì bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ có 0,8 m, chiều dài 1,2 m. 

a) Tính tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi lá cờ. Viết kết quả này dưới dạng phân số tối giản.

b) So sánh hai tỉ số nhận được.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức tương ứng:

\(4:20;0,5:1,25;\frac{3}{5}:\frac{3}{2}\)

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Hãy giúp bạn Vuông trả lời câu hỏi trên nhé!

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Mặt sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình có dạng hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng 68 m. Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ này bằng một hình chữ nhật có chiều dài 21 cm và chiều rộng 13,6  cm. Hỏi Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân đúng tỉ lệ hay chưa?

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Thay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyên:

\(a)\dfrac{{10}}{{16}}:\dfrac{4}{{21}};b)1,3:2,75;c)\dfrac{{ - 2}}{5}:0,25\)

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức:

\(12:30;\dfrac{3}{7}:\dfrac{{18}}{{24}};2,5:6,25\)\(12:30;\dfrac{3}{7}:\dfrac{{18}}{{24}};2,5:6,25\)

Xem lời giải >>