Điểm chung của các từ ngữ như chùng chình, dềnh dàng, vắt nửa mình, vơi dần là gì?
Em phân tích các từ ngữ về mặt từ loại và ý nghĩa để nhận thấy được sự giống nhau giữa các từ chùng chình, dềnh dàng, vắt nửa mình, vơi dần
Cách 1
- Chùng chình: Cố ý nấn ná, làm chậm chạp để kéo dài thời gian. Từ láy chùng chình trong bài Sang thu gợi ra hình ảnh làn sương đang cố ý đi chậm lại như để chờ đợi mùa thu và như đang lưu luyến mùa hạ.
- Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào việc không cần thiết. Trong bài Sang thu thì từ dềnh dàng được hiểu là tốc độ chậm chạp, thong thả gợi tả dòng nước mùa thu nhẹ nhàng, êm ả, lững lờ trôi
- Vắt nửa mình: trạng thái lơ lửng của đám mây như một cây cầu bắc ngang mùa hạ để bước đến cánh cửa của mùa thu. Nửa mình như vẫn giữ lại chút hương vị của mùa hạ nhưng nửa còn lại đã rướn mình hòa vào trời thu.
- Vơi dần: chỉ mức độ, không còn mạnh mẽ như trước mà đã vơi dần đi, nhưng lại chữ biến mất, mưa đã bớt xối xả đi
→ Giống nhau: cùng sử dụng nghệ thuật nhân hóa, cùng diễn tả được sự thong thả, chậm rãi của sự vật. Và đặc biệt, những từ đó đều diễn tả được trạng thái của các sự vật như chờ mùa thu và lưu luyến mùa hạ.
Cách 2Đây đều là các từ ngữ thể hiện trạng thái chuyển động, thay đổi chậm rãi, không rõ rệt với nhiều lưu luyến, không dứt khoát. Qua đó thể hiện bước chuyển mình đầy tinh tế của tự nhiên, khắc hoạ vẻ đẹp diệu kì của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa sang thu.
Cách 3- chùng chình: cố ý nấn ná, làm chậm chạp để kéo dài thời gian.
- dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào những việc không cần thiết.
- vắt nửa mình: trạng thái lửng lơ, giống như một dải lụa nửa ngả về mùa thu, nửa vẫn còn nghiêng về mùa hạ.
- vơi dần: trạng thái bớt đi, cạn dần đi.
=> Các từ trên đều gợi tả sự chậm rãi, thong thả của sự vật, từ đó cho thấy sự lưu luyến mùa hạ của thiên nhiên khi sắp bước sang thu.







Danh sách bình luận