c. Write sentences using the prompts and the correct form of the verbs.
(Viết câu bằng cách sử dụng gợi ý và dạng đúng của động từ.)
1. I/swim/in the pool/when/the fire alarm/ring
=> I was swimming in the pool when the fire alarm rang.
2. While/we/eat/my brother/start/feeling sick
3. He/swim/in the sea/when/someone/steal/his clothes
4. While/they/hike/it/start/raining/heavily
5. We/buy/souvenirs/when/my favorite actor/walk/into the store
Cấu trúc với "when" và "while"
While + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)
hoặc: S + V (quá khứ đơn) while + S + V (quá khứ tiếp diễn)
When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ tiếp diễn)
hoặc: S + V (quá khứ tiếp diễn) when + S + V (quá khứ đơn)
1. I was swimming in the pool when the fire alarm rang.
(Tôi đang bơi trong hồ bơi thì chuông báo cháy vang lên.)
Giải thích:
Cấu trúc: S + V (quá khứ tiếp diễn) when + S + V (quá khứ đơn)
- Mệnh đề 1: Chủ ngữ I ngôi thứ nhất số ít + was => I was swimming
- Mệnh đề 2: Chủ ngữ the fire alarm + V2 của ring => rang
2. While we were eating, my brother started feeling sick.
(Trong khi chúng tôi đang ăn, anh trai tôi bắt đầu cảm thấy buồn nôn.)
Giải thích:
Cấu trúc: While + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)
- Mệnh đề 1: Chủ ngữ we là ngôi thứ nhất số nhiều => we were eating
- Mệnh đề 2: Chủ ngữ my brother ngôi thứ ba số ít => my brother started
3. He was swimming in the sea when someone stole his clothes.
(Anh ấy đang bơi ở biển thì bị ai đó lấy trộm quần áo của anh ấy.)
Giải thích:
Cấu trúc: S + V (quá khứ tiếp diễn) when + S + V (quá khứ đơn)
- Mệnh đề 1: Chủ ngữ he ngôi thứ ba số ít => He was swimming
- Mệnh đề : Chủ ngữ someone, steal => stole => someone stole
4. While they were hiking, it started raining heavily.
(Trong khi họ đang đi bộ đường dài, trời bắt đầu mưa rất to.)
Giải thích:
Cấu trúc: While + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)
- Mệnh đề 1: Chủ ngữ they ngôi thứ nhất số nhiều => they were hiking
- Mệnh đề 2: Chủ ngữ it, start => started => it started raining
5. We were buying souvenirs when my favorite actor walked into the store.
(Chúng tôi đang mua đồ lưu niệm khi diễn viên yêu thích của tôi bước vào cửa hàng.)
Giải thích:
Cấu trúc: S + V (quá khứ tiếp diễn) when + S + V (quá khứ đơn)
- Mệnh đề 1: Chủ ngữ we là ngôi thứ nhất số nhiều => We were buying
- Mệnh đề 2: Chủ ngữ my favorite actor, walk => walked => my favorite actor walked









Danh sách bình luận