b. Fill in the blanks.
(Điền vào chỗ trống.)
1. The air will be (be) less polluted if we use (use) school buses or public transportation.
2. If students __________ (not stop) littering, our school __________ (be) full of trash.
3. Students __________ (not litter) if we __________ (make) them clean the school.
4. Our school __________ (be) cleaner if we __________ (ban) single-use plastic.
5. If we __________ (reuse) water bottles, there __________ (be) less trash.
6. If there __________ (be) more recycling bins, it __________ (be) easier to recycle.
Câu điều kiện loại 1
Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V
Cách sử dụng: Diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
|
First Conditional (Câu điều kiện loại 1) Meaning and Use (Ý nghĩa và Cách sử dụng) We can use First Conditional to talk about things we can change (“If I do this thing…”), and the future result of that change (“...that thing will happen”). (Chúng ta có thể sử dụng Điều kiện loại 1 để nói về những thứ chúng ta có thể thay đổi (“Nếu tôi làm điều này…”) và kết quả trong tương lai của sự thay đổi đó (“… điều đó sẽ xảy ra”). If I study hard, I will do well on my test. (Nếu tôi học tập chăm chỉ, tôi sẽ làm tốt bài kiểm tra của mình.) |
|
Form If we recycle more plastic, there will be less litter. (Nếu chúng ta tái chế nhiều nhựa hơn, sẽ có ít rác hơn.) There won't be as much trash if we ban single-use plastic. (Sẽ không có nhiều rác nếu chúng ta cấm đồ nhựa dùng một lần.) If we don't protect the environment, what will happen? (Nếu chúng ta không bảo vệ môi trường, điều gì sẽ xảy ra?) Will we reduce air pollution if we ban cars? (Chúng ta sẽ giảm ô nhiễm không khí nếu chúng ta cấm ô tô?) Yes, we will. /No, we won't. (Có, chúng tôi sẽ./ Không, chúng tôi sẽ không.) |
1. The air will be less polluted if we use school buses or public transportation.
(Không khí sẽ bớt ô nhiễm hơn nếu chúng ta sử dụng xe buýt đi học hoặc các phương tiện giao thông công cộng.)
Giải thích:
- Mệnh đề 1 là mệnh đề thường => dùng thì tương lai đơn "will be".
- Mệnh đề 2 là mệnh đề If, chủ ngữ “we” là ngôi thứ nhất số nhiều => dùng thì hiện tại đơn "use".
2. If students don’t stop littering, our school will be full of trash.
(Nếu học sinh không ngừng xả rác, trường học của chúng ta sẽ đầy rác.)
Giải thích:
- Mệnh đề 1 là mệnh đề If, chủ ngữ “students” là ngôi thứ ba số nhiều => dùng thì hiện tại đơn "don’t stop".
- Mệnh đề 2 là mệnh đề thường => dùng thì tương lai đơn "will be".
3. Students won’t litter if we make them clean the school.
(Học sinh sẽ không xả rác nếu chúng ta bắt chúng dọn dẹp trường học.)
Giải thích:
- Mệnh đề 1 là mệnh đề thường => dùng thì tương lai đơn "won’t litter".
- Mệnh đề 2 là mệnh đề If, chủ ngữ “we” là ngôi thứ nhất số nhiều => dùng thì hiện tại đơn "make".
4. Our school will be cleaner if we ban single-use plastic.
(Trường học của chúng ta sẽ sạch hơn nếu chúng ta cấm đồ nhựa dùng một lần.)
Giải thích:
- Mệnh đề 1 là mệnh đề thường => dùng thì tương lai đơn "will be".
- Mệnh đề 2 là mệnh đề If, chủ ngữ “we” là ngôi thứ nhất số nhiều => dùng thì hiện tại đơn "ban".
5. If we reuse water bottles, there will be less trash.
(Nếu chúng ta tái sử dụng chai nước, sẽ có ít rác hơn.)
Giải thích:
- Mệnh đề 1 là mệnh đề If, chủ ngữ “we” là ngôi thứ nhất số nhiều => dùng thì hiện tại đơn "reuse".
- Mệnh đề 2 là mệnh đề thường => dùng thì tương lai đơn "will be".
6. If there are more recycling bins, it will be easier to recycle.
(Nếu có nhiều thùng tái chế, việc tái chế sẽ dễ dàng hơn.)
Giải thích:
- Mệnh đề 1 là mệnh đề If, “recycling bins” là danh từ số nhiều => dùng thì hiện tại đơn "are".
- Mệnh đề 2 là mệnh đề thường => dùng thì tương lai đơn "will be".









Danh sách bình luận