b. Fill in the blanks with who, which, that, or where.
(Điền vào chỗ trống với who, which, that, hoặc where.)
1. The grocery hoody is for people who don't buy many things and don't want to get a cart.
2. They're umbrellas __________ are attached to your shoes so your shoes don't get wet.
3. You can use it in your garden __________ there are lots of bugs.
4. It's for people __________ like to read but are tired of holding heavy books.
5. You can use it to make smoothies in places __________ there isn't electricity.
6. They're high heeled roller skates __________ let you skate while looking very fashionable.
7. The pet petter is a machine __________ will automatically pet your dogs for you.
8. It's a portable table top __________ you can strap on your bike.
- who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
- which là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
- that là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại mệnh đề xác định.
1. The grocery hoody is for people who don't buy many things and don't want to get a cart.
(Cửa hàng tạp hóa dành cho những người không mua nhiều thứ và không muốn lấy xe đẩy.)
Giải thích: “people” là danh từ chỉ người, vị trí còn thiếu cần một chủ ngữ. => who
2. They're umbrellas which/that are attached to your shoes so your shoes don't get wet.
(Chúng là những chiếc ô được gắn vào giày của bạn để giày của bạn không bị ướt.)
Giải thích: “umbrellas” là danh từ chỉ vật, vị trí còn thiếu cần một chủ ngữ. => which. Câu trên là mệnh đề quan hệ xác định nên ta có thể dùng that.
3. You can use it in your garden where there are lots of bugs.
(Bạn có thể sử dụng nó trong khu vườn của bạn, nơi có rất nhiều bọ.)
Giải thích: “garden” là danh từ chỉ nơi chốn, vị trí còn thiếu cần một trạng ngữ. => where.
4. It's for people who/that like to read but are tired of holding heavy books.
(Nó dành cho những người đọc nhưng cảm thấy mệt mỏi khi phải cầm những cuốn sách nặng.)
Giải thích: “people” là danh từ chỉ người, vị trí còn thiếu cần một chủ ngữ. => who. Câu trên là mệnh đề quan hệ xác định nên ta có thể dùng that.
5. You can use it to make smoothies in places where there isn't electricity.
(Bạn có thể dùng máy để xay sinh tố ở những nơi không có điện.)
Giải thích: “places” là danh từ chỉ nơi chốn, vị trí còn thiếu cần một trạng ngữ. => where.
6. They're high heeled roller skates which/that let you skate while looking very fashionable.
(Chúng là giày trượt patin có gót cao mà cho phép bạn trượt trong khi trông rất thời trang.)
Giải thích: “roller skates” là danh từ chỉ vật, vị trí còn thiếu cần một chủ ngữ. => which. Câu trên là mệnh đề quan hệ xác định nên ta có thể dùng that.
7. The pet petter is a machine which/that will automatically pet your dogs for you.
(Máy chăm sóc thú cưng là một chiếc máy sẽ tự động vuốt ve những chú chó của bạn.)
Giải thích: “pet petter” là danh từ chỉ vật, vị trí còn thiếu cần một chủ ngữ. => which. Câu trên là mệnh đề quan hệ xác định nên ta có thể dùng that.
8. It's a portable table top which/that you can strap on your bike.
(Đó là một mặt bàn di động mà bạn có thể đeo trên xe đạp của mình.)
Giải thích: “portable table top” là danh từ chỉ vật, vị trí còn thiếu cần một tân ngữ. => which. Câu trên là mệnh đề quan hệ xác định nên ta có thể dùng that.








Danh sách bình luận