6. Read the Look out! box above and the dialogue below. Circle the correct words to complete the dialogue. Then listen and check.
(Đọc hộp chú ý! ở phía trên và đoạn hội thoại phía dưới. Khoanh tròn các từ đúng để hoàn thành đoạn hội thoại. Sau đó nghe và kiểm tra.)
LOOK OUT! (Chú ý)
In affirmative sentences, much and many often sound very formal. In everyday English, we use a lot of.
(Trong các câu khẳng đinh, much và many nghe có vẻ trang trọng hơn. Trong tiếng Anh hằng ngày, chúng ta dùng a lot of.)
Jack: Look, there's a building with (1) many / some people outside. Turn left just before you get there.
Evie: I can't see (2) any / some people. There isn't (3) many / much light. Hey! What's that noise?
Jack: Nothing. There was (4) any / some rubbish in the road.
Evie: I hate this part of town. There aren't (5) a few/ many nice areas. Let's go north.
Jack: How (6) many / much fuel have we got? Only (7) a few / a little litres.
Evie: Oh no, listen. The police are chasing us now.
Jack: Let me drive. I know (8) a few/ a little tricks.
Mum: Jack, are you doing (9) any / many homework in there?
Jack: Er ... Yes. We're doing (10) a little/ much IT homework.
Evie: Jack! That's not true ...
Jack: Well, we're spending (11) a lot of/ a few time on the computer!
Evie: But we aren't doing (12) some / any work!
|
1.some |
2. any |
3. much |
4. some |
5. many |
6. much |
|
7. a few |
8. a few |
9. any |
10. a little |
11. a lot of |
12. any |
Jack: Look, there's a building with (1) some people outside. Turn left just before you get there.
Evie: I can't see (2) any people. There isn't (3) much light. Hey! What's that noise?
Jack: Nothing. There was (4) some rubbish in the road.
Evie: I hate this part of town. There aren't (5) many nice areas. Let's go north.
Jack: How (6) much fuel have we got? Only (7) a few litres.
Evie: Oh no, listen. The police are chasing us now.
Jack: Let me drive. I know (8) a few tricks.
Mum: Jack, are you doing (9) any homework in there?
Jack: Er ... Yes. We're doing (10) a little IT homework.
Evie: Jack! That's not true ...
Jack: Well, we're spending (11) a lot of time on the computer!
Evie: But we aren't doing (12) any work!
Tạm dịch:
Jack: Nhìn kìa, có một tòa nhà với vài người bên ngoài. Rẽ trái ngay trước khi cậu tới đó.
Evie: Mình không thấy người nào cả. Không có nhiều ánh sáng cho lắm. Này! Tiếng động gì thế?
Jack: Không có gì. Có ít rác trên đường.
Evie: Mình ghét đoạn này của thị trấn. Không có nhiều khu vực tốt lắm. Đi về hướng bắc đi.
Jack: Tụi mình còn bao nhiêu xăng nữa? Chỉ còn vài lít thôi.
Evie: Ôi không, nghe này. Bây giờ cảnh sát đang truy đuổi tụi mình đó.
Jack: Để mình lái. Mình biết một vài mánh khóe.
Mum: Jack, con có đang làm bài tập trên đấy không đó?
Jack: Er ... Có. Tụi con đang làm một chút bài tập tin học.
Evie: Jack! Điều đó không đúng ...
Jack: Chà, Tụi mình đang dành nhiều thời gian trên máy tính!
Evie: Nhưng tụi mình có làm tí bài nào đâu!
Giải thích:
(1) Look, there's a building with (1) some people outside. (Nhìn kìa, có một tòa nhà với vài người bên ngoài.)
“people” là danh từ đếm được, số nhiều, đây là câu khẳng định, do đó ta dùng: some.
(2) I can't see (2) any people. (Mình không thấy người nào cả.)
“people” là danh từ đếm được, số nhiều, đây là câu phủ định, do đó ta dùng: any.
(3) There isn't (3) much light. (Không có nhiều ánh sáng cho lắm.)
“light” là danh từ không đếm được, đây là câu phủ định, do đó ta dùng: much.
(4) There was (4) some rubbish in the road. (Có ít rác trên đường.)
“rubbish” là danh từ không đếm được, đây là câu khẳng định, do đó ta dùng: some.
(5) There aren't (5) many nice areas. (Không có nhiều khu vực tốt lắm.)
“areas” là danh từ đếm được, số nhiều, đây là câu khẳng định, do đó ta dùng: many.
(6) How (6) much fuel have we got? (Tụi mình còn bao nhiêu xăng nữa?)
“fuel” là danh từ không đếm được, số nhiều, sử dụng how much/ many cho câu hỏi, do đó ta dùng: much.
(7) Only (7) a few litres. (Chỉ còn vài lít thôi.)
“litres” là danh từ đếm được, số nhiều, đây là câu khẳng định, do đó ta dùng: a few.
(8) I know (8) a few tricks. (Mình biết một vài mánh khóe.)
“tricks” là danh từ đếm được, số nhiều, đây là câu khẳng định, do đó ta dùng: a few.
(9) Jack, are you doing (9) any homework in there? (Jack, con có đang làm bài tập trên đấy không đó?)
“homework” là danh từ không đếm được, đây là câu nghi vấn, do đó ta dùng: any.
(10) We're doing (10) a little IT homework. (Tụi con đang làm một chút bài tập tin học.)
“homework” là danh từ không đếm được, đây là câu khẳng định, do đó ta dùng: a little.
(11) Well, we're spending (11) a lot of time on the computer! (Chà, tụi mình đang dành nhiều thời gian trên máy tính!)
“time” là danh từ không đếm được, chúng ta sử dụng a lot of để nói về việc dành nhiều thời gian cho một việc gì đó.
(12) But we aren't doing (12)any work! (Nhưng tụi mình có làm tí bài nào đâu!)
“homework” là danh từ không đếm được, đây là câu phủ định, do đó ta dùng: any.







Danh sách bình luận