5. Complete each pair of sentences with -ed and -ing adjectives formed from the verbs in brackets.
(Hoàn thành các cặp câu sau với các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ các động từ.)
1. a. I don't understand this map. It's very _____. (confuse)
b. Can you help me with my maths? I'm _____. (confuse)
2. a. I was _____ when I fell over. (embarrass)
b. I hate it when my dad dances. It's so _____ .(embarrass)
3. a. Are you _____ in photography? (interest)
b. Which is the most _____ lesson in this unit? (interest)
|
1a. confusing |
1b. confused |
2a. embarrassed |
2b. embarrassing |
3a. interested |
3b. interesting |
Giải thích:
1. a. I don't understand this map. It's very confusing. (Tôi không thể hiểu tấm bản đồ này. Nó khá là rắc rối.)
b. Can you help me with my maths? I'm confused. (Bạn khó thể giúp tôi bài toán không? Tôi bối rối quá.)
Đối với câu a, người nói đang nói về việc không hiểu bản đồ khiến anh ta trở nên bối rối, trong khi đó câu b mô tả cảm xúc bối rối của người nói khi gặp bài toán.
2. a. I was embarrassed when I fell over. (Tôi cảm thấy xấu hổ khi tôi bị ngã.)
b. I hate it when my dad dances. It's so embarrassing. (Tôi cảm thấy ghét khi bố tôi nhảy. Trông thật xấu hổ.)
Đối với câu a, người nói cảm thấy xấu hổ khi bị ngã, trong khi đó ở câu b thì việc bố của người nói nhảy múa khiến người nói xấu hổ.
3. a. Are you interested in photography? (Cậu có hứng thú với bộ môn nhiếp ảnh không?)
b. Which is the most interesting lesson in this unit? (Phần nào bạn thấy thú vị nhất trong bài học?)
Đối với câu a, người nói được hỏi có cảm thấy hứng thú với bộ môn chụp ảnh không, trong khi đó câu b nghĩa là môn học nào làm bạn cảm thấy thú vị nhất.







Danh sách bình luận