4. Complete the text with the past simple form of the verbs in brackets. Then listen and check.
(Hoàn thành đoạn văn với hình thức quá khứ đơn của động từ trong ngoặc. Sau đó nghe và kiểm tra.)
In 2002, nineteen-year-old British refuse collector Michael Carroll and his family (1) ______ (be) delighted when he (2) ______ (win) £9.7 million in the lottery. He (3) _____ (give) millions of pounds to charity and to friends and relatives. He also (4) _____ (spend) thousands on loud, all-night parties, and over the next few years, he (5) _____ (get) into trouble with the police several times. His wife Sandra (6) ______ (be) cross and
upset and (7) _____ (decide) to leave. Soon, he (8) _____ (have) no money left, and in 2010, he (9) _____ (begin) work as a refuse collector again. ‘I’m just glad it's over,’ he (10) _____ (say).
Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về những việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ: S + Ved/II + O
|
1. were |
2. won |
3. gave |
4. spent |
5. got |
|
6. was |
7. decided |
8. had |
9. began |
10. said |
In 2002, nineteen-year-old British refuse collector Michael Carroll and his family (1) were delighted when he (2) won £9.7 million in the lottery. He (3) gave millions of pounds to charity and to friends and relatives. He also (4) spent thousands on loud, all-night parties, and over the next few years, he (5) got into trouble with the police several times. His wife Sandra (6) was cross and upset and (7) decided to leave. Soon, he (8) had no money left, and in 2010, he (9) began work as a refuse collector again. ‘I’m just glad it's over,’ he (10) said.
Tạm dịch:
Năm 2002, một nhân viên vệ sinh 19 tuổi người Anh Michael Carroll và gia đình anh ta đã rất vui mừng khi anh ấy thắng 9.7 triệu bảng Anh nhờ xổ số. Anh ấy đã tặng hàng triệu bảng cho từ thiện, họ hàng và bạn anh ấy. Anh ta cũng chi hàng nghìn bảng vào những bữa tiệc ồn ào, thâu đêm suốt sáng, và trong vài năm sau đó, anh ta cũng vài lần gặp rắc rối với cảnh sát. Vợ của anh ta, Sandra đã rất bực tức và đau khổ và quyết định bỏ đi. Sau đó, anh ta đã hết sạch tiền, và vào năm 2010, anh ta bắt đầu làm công việc vệ sinh lần nữa. “Tôi chỉ vui mừng vì nó đã kết thúc.”, anh ta nói.
Giải thích:
(1) Michael Carroll and his family were delighted when …
(Michael Carroll và gia đình anh ta đã rất vui mừng khi…)
Chủ ngữ "Michael Carroll and his family" (Michael Carroll và gia đình anh ta) số nhiều => were
(2) … when he (2) won £9.7 million in the lottery.
(khi anh ấy thắng 9.7 triệu bảng Anh nhờ xổ số.)
Động từ bất quy tắc: win - won
(3) He gave millions of pounds to charity and to friends and relatives.
(Anh ấy đã tặng hàng triệu bảng cho từ thiện, họ hàng và bạn anh ấy.)
Động từ bất quy tắc: give - gave
(4) He also spent thousands on loud, all-night parties, …
(Anh ta cũng chi hàng nghìn bảng vào những bữa tiệc ồn ào, thâu đêm suốt sáng,…)
Động từ bất quy tắc: spend - spent
(5) …he got into trouble with the police several times.
(…anh ta cũng vài lần gặp rắc rối với cảnh sát.)
Động từ bất quy tắc: get - got
(6) His wife Sandra was cross and upset…
(Vợ anh ấy là Sandra đã rất bực bội và đau khổ…)
"his wife" (vợ anh ấy) là chủ ngữ số ít => was
(7) and decided to leave.
(… và quyết định bỏ đi.)
"decide" là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘d’ vào sau động từ => decided
(8) Soon, he had no money left…
(Sau đó, anh ta đã hết sạch tiền…)
Động từ bất quy tắc: have - had
(9) …and in 2010, he began work as a refuse collector again.
(và vào năm 2010, anh ta bắt đầu làm công việc vệ sinh lần nữa.)
Động từ bất quy tắc: begin - began
(10) ‘I’m just glad it's over,’ he said.
(Anh ấy nói "tôi vui vì nó đã kết thúc rồi.")
Động từ bất quy tắc: say - said









Danh sách bình luận