1. Change these sentences into reported speech.
(Thay đổi những câu này thành câu gián tiếp.)
1. ‘I am doing research on sustainable tourism.' said my brother.
(‘Anh đang nghiên cứu về du lịch bền vững.' anh tôi nói.)
2. Do you like watching programmes about wildlife and nature, Nam?' Minh asked.
(Bạn có thích xem các chương trình về thiên nhiên và động vật hoang dã không Nam?' Minh hỏi.)
3. 'What can we do to reduce the impact of global warming on the environment, Mr Smith?' Hoa asked.
('Chúng ta có thể làm gì để giảm tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu đối với môi trường, thưa ông Smith?' Hoa hỏi.)
4. ‘We are going to organise a lot of activities during Earth Hour this year,' the club's secretary said.
(“Chúng tôi sẽ tổ chức rất nhiều hoạt động trong Giờ Trái đất năm nay,” thư ký của câu lạc bộ cho biết.)
5. 'The animals will not survive the extreme cold weather in the North.' the teacher explained.
('Các loài động vật sẽ không thể sống sót trong thời tiết lạnh giá khắc nghiệt ở miền Bắc.' giáo viên giải thích.)
- Chúng ta dùng câu gián tiếp khi muốn nói với ai đó về điều mà chúng ta hoặc ai đó đã nói trước đó.
- Khi dùng câu gián tiếp, chúng ta thay đổi đại từ nhân xưng, thì của động từ, và các trạng từ chỉ thời gian.
VD: “I will fly to Ho Chi Minh tomorrow”, Nam said.
=> Nam said he would fly to Ho Chi Minh the following day.
I => he
will fly => would fly
tomorrow => the following day
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
Hiện tại đơn |
=> Quá khứ đơn |
|
Hiện tại tiếp diễn |
=> Quá khứ tiếp diễn |
|
Hiện tại hoàn thành |
=> Quá khứ hoàn thành |
|
Quá khứ đơn |
=> Quá khứ hoàn thành |
|
Quá khứ tiếp diễn |
=> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
|
Tương lai đơn: will/ shall |
=> would/ should |
|
Tương lai gần: be going to |
=> was/were going to |
|
Here Now Today Ago Tomorrow The day after tomorrow Yesterday The day before yesterday Next week Last week Last year |
=> There => Then => That day => Before => The next day / the following day => In two day’s time / two days after => The day before / the previous day => Two day before => The following week => The previous week / the week before => The previous year / the year before |
- Khi tường thuật câu hỏi, chúng ta thường sử dụng động từ ask và trật từ trong câu giống như câu gián tiếp, và bỏ dấu ? đi..
* Câu hỏi Wh- (câu hỏi có từ để hỏi):
VD: “Where do you live? => He asked me where I lived.
* Câu hỏi Yes/No:
VD: “Do you like the book?” => He asked me if I liked the book.
1. My brother said he was doing research on sustainable tourism.
(Anh trai tôi nói rằng anh ấy đang nghiên cứu về du lịch bền vững.)
2. Minh asked Nam if / whether he liked watching programmes about wildlife and nature.
(Minh hỏi Nam có thích xem các chương trình về thiên nhiên và động vật hoang dã không.)
3. Hoa asked Mr Smith what they could / can do to reduce the impact of global warming on the environment.
(Hoa hỏi thầy Smith rằng họ có thể làm gì để giảm tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu đối với môi trường.)
4. The club's secretary said they were going to organise a lot of activities during Earth Hour that year.
(Thư ký của câu lạc bộ cho biết họ sẽ tổ chức rất nhiều hoạt động trong Giờ Trái đất năm đó.)
5. The teacher explained that the animals would /will not survive extreme cold weather in the North.
(Giáo viên giải thích rằng các loài động vật sẽ / sẽ không thể sống sót trong thời tiết cực lạnh ở miền Bắc.)








Danh sách bình luận