Grammar
1. Change the following sentences into reported speech.
(Thay đổi các câu sau thành câu gián tiếp.)
1. ‘The rising sea level is a result of global warning,’ the teacher explained.
(“Mực nước biển dâng cao là kết quả của cảnh báo toàn cầu,” giáo viên giải thích.)
2. ‘I will take part in the competition next month,’ my friend told me.
(‘Tôi sẽ tham gia cuộc thi vào tháng tới,’ bạn tôi nói với tôi.)
3. ‘The clearing and burning of forests lead to air pollution,’ the speaker said.
(“Việc phát quang và đốt rừng dẫn đến ô nhiễm không khí,” diễn giả nói.)
4. ‘Are you interested In Joining the event this weekend, Minh?’ asked Tuan.
(“Bạn có muốn tham gia sự kiện vào cuối tuần này không, Minh?” Tuấn hỏi.)
5. ‘When are you going to deliver your presentation on the environment, Mai?’ asked Nam.
(“Khi nào bạn sẽ thuyết trình về môi trường, Mai?” Nam hỏi.)
- Chúng ta dùng câu tường thuật khi muốn nói với ai đó về điều mà chúng ta hoặc ai đó đã nói trước đó.
- Khi dùng câu tường thuật, chúng ta thay đổi đại từ nhân xưng, thì của động từ, và các trạng từ chỉ thời gian.
VD: “I will fly to Ho Chi Minh tomorrow”, Nam said.
=> Nam said he would fly to Ho Chi Minh the following day.
I => he
will fly => would fly
tomorrow => the following day
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
Hiện tại đơn |
=> Quá khứ đơn |
|
Hiện tại tiếp diễn |
=> Quá khứ tiếp diễn |
|
Hiện tại hoàn thành |
=> Quá khứ hoàn thành |
|
Quá khứ đơn |
=> Quá khứ hoàn thành |
|
Quá khứ tiếp diễn |
=> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
|
Tương lai đơn: will/ shall |
=> would/ should |
|
Tương lai gần: be going to |
=> was/were going to |
|
Here Now Today Ago Tomorrow The day after tomorrow Yesterday The day before yesterday Next week Last week Last year |
=> There => Then => That day => Before => The next day / the following day => In two day’s time / two days after => The day before / the previous day => Two day before => The following week => The previous week / the week before => The previous year / the year before |
- Khi tường thuật câu hỏi, chúng ta thường sử dụng động từ ask và trật từ trong câu giống như câu gián tiếp, và bỏ dấu ? đi.
* Câu hỏi Wh- (câu hỏi có từ để hỏi):
VD: “Where do you live? => He asked me where I lived.
* Câu hỏi Yes/No:
VD: “Do you like the book?” => He asked me if I liked the book.
1. The teacher explained that the rising sea levels was/ is a result of global warming.
(Giáo viên giải thích rằng mực nước biển dâng cao là kết quả của sự nóng lên toàn cầu.)
2. My friend told me that he/ she would take part in the competition the following month.
(Bạn tôi nói với tôi rằng anh ấy / cô ấy sẽ tham gia cuộc thi vào tháng sau.)
3. The speaker said the clearing and burning of forests led/ lead to air pollution.
(Diễn giả nói rằng việc chặt phá và đốt rừng dẫn đến ô nhiễm không khí.)
4. Tuan asked Minh if/ whether he as interested in joining the event that weekend.
(Tuấn hỏi Minh liệu anh ấy có muốn tham gia sự kiện vào cuối tuần đó không.)
5. Nam asked Mai when she was going to deliver the presentation on the environment.
(Nam hỏi Mai khi cô ấy định thuyết trình về môi trường.)







Danh sách bình luận