Trong 15 câu tục ngữ ở văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam, những câu nào có gieo vần? Việc gieo vần như vậy có tác dụng gì?
Các em vận dụng cách gieo vần của tục ngữ để trả lời câu hỏi
Những câu tục ngữ có gieo vần:
- Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão (gieo vần cách)
- Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
- Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
- Làm ruộng ba năm chưa bằng chăn tằm một lứa.
- Người sống hơn đống vàng
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thầy không tày học bạn
- Muốn hành nghề chớ nề học hỏi
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
=> Việc gieo vần như vậy có tác dụng như là một chất keo gắn chặt các thành phần trong câu thành một khối vững chắc, tạo nên tính ổn định về hình thức phù hợp với tính ổn định về nội dung của tục ngữ, lại vừa kết tinh được một số đặc điểm tiêu biểu trong tiếng Việt, trong lối nói của nhân dân ta, dân tộc ta.
Cách 2- Trong 15 câu tục ngữ ở trên, trừ câu (14), các câu còn lại đều có gieo vần.
- Việc gieo vần như vậy có tác dụng giúp cho câu tục ngữ trở nên dễ nhớ, dễ thuộc.
Cách 3- Trong 15 câu tục ngữ chỉ có câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là không có tiếng hiệp vần, những câu còn lại đều gieo vần.
- Vị trí các tiếng hiệp vần khá đa dạng
- Tác dụng: Vần làm cho câu tục ngữ có kết cấu chặt chẽ, có tính nghệ thuật, hấp dẫn, dễ nhớ, dễ thuộc.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Câu tục ngữ nào sau đây có hình thức của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong bài ca dao của người Việt?
Bài 2 :
Tục ngữ có thể được hình thành từ những nguồn nào?
Bài 3 :
Nội dung chính của văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam là gì?
Bài 4 :
Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy lí giải về thực tế đó của bản thân.
Bài 5 :
Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp thường ngày?
Bài 6 :
Theo dõi những chủ đề được thể hiện qua các câu tục ngữ trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam.
Bài 7 :
Suy luận nét chung nhất về hình thức của các câu tục ngữ trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam
Bài 8 :
Tìm hiểu số tiếng trong những câu tục ngữ văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam, từ đó rút ra nhận xét chung về độ dài của tục ngữ.
Bài 9 :
Câu tục ngữ nào trong bài học Một số câu tục ngữ Việt Nam có hình thức của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong ca dao của người Việt? Nêu thêm hai câu tục ngữ có hình thức tương tự.
Bài 10 :
Tính chất cân đối trong cấu trúc ngôn từ được thể hiện như thế nào ở những câu tục ngữ Một số câu tục ngữ Việt Nam? Việc tạo nên sự cân đối trong cấu trúc của một câu tục ngữ có tác dụng gì?
Bài 11 :
Có thể phân chia các câu tục ngữ Một số câu tục ngữ Việt Nam vào những chủ đề nào?
Bài 12 :
Chỉ ra những câu tục ngữ thể hiện ý nghĩa một cách trực tiếp, những câu tục ngữ thể thiện ý nghĩa qua hình ảnh có tính chất ẩn dụ trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam.
Bài 13 :
Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam có loại trừ nhau không? Em rút ra được bài học gì từ hai câu tục ngữ đó?
Bài 14 :
Vì sao nhiều câu tục ngữ về đời sống xã hội ra đời từ thuở xưa mà vẫn còn giá trị đối với con người ngày nay?
Bài 15 :
Ghi lại một cuộc đối thoại (giả định) giữa hai người (khoảng 5-7 câu), trong đó, một người có dùng câu tục ngữ: Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
Bài 16 :
Trong các câu tục ngữ trên, câu nào không có các tiếng hiệp vẫn? Em rút ra nhận xét gì từ điều đó?
Bài 17 :
Nêu một số dấu hiệu về nội dung và hình thức giúp em nhận biết các câu dưới đây là tục ngữ:
(1) Chớpp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa,
(2) Nói người chắng nghĩ đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần.
(3) Tháng Tám nắng rám trái bưới.
(4) Không nước không phân, chuyên cần vô ích.
(5) Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn.
(6) Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại.
Bài 18 :
Về nội dung, các câu tục ngữ sau có thể chia làm mấy nhóm?
(1) Chớpp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa,
(2) Nói người chắng nghĩ đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần.
(3) Tháng Tám nắng rám trái bưới.
(4) Không nước không phân, chuyên cần vô ích.
(5) Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn.
(6) Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại.
Bài 19 :
Nhận xét chung về số tiếng ở các câu tục ngữ trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam:
Bài 20 :
Những câu tục ngữ trong bài học Một số câu tục ngữ Việt Nam có gieo vần:
Tác dụng của việc gieo vần:
Bài 21 :
Câu tục ngữ có hình thức của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong ca dao của người Việt trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam:
Hai câu tục ngữ có hình thức tương tự câu tục ngữ trên:
Bài 22 :
Tính chất cân đối trong cấu trúc ngôn từ được thể hiện như thế nào ở những câu tục ngữ trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam?
Tác dụng của việc tạo nên sự cân đối trong cấu trúc ngôn từ của một số câu tục ngữ:
Bài 23 :
Chia các câu tục ngữ trong bài học Một số câu tục ngữ Việt Nam vào các chủ đề:
|
STT |
Chủ đề |
Các câu tục ngữ |
|
1 |
||
|
2 |
||
|
3 |
Bài 24 :
Phân loại cách thể hiện ý nghĩa của các câu tục ngữ Một số câu tục ngữ Việt Nam:
|
Các câu tục ngữ thể hiện ý nghĩa trực tiếp |
Các câu tục ngữ thể hiện ý nghĩa qua hình ảnh ẩn dụ |
Bài 25 :
Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam có loại trừ nhau không?
Bài học mà em rút ra được từ hai câu tục ngữ đó:
Bài 26 :
Nhiều câu tục ngữ về đời sống xã hội ra đời từ thuở xưa mà vẫn còn giá trị đối với con người ngày nay là bởi:
Bài 27 :
Cuộc đối thoại giả định giữa hai người (khoảng 5-7 câu) trong đó, một người có dùng câu tục ngữ: Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
Bài 28 :
Bài 29 :
Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
Bài 30 :
Câu Tấc đất tấc vàng gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của đất với đời sống con người? Em cần làm gì để giữ gìn nguồn tài nguyên ấy? Hãy trình bày thành đoạn văn.
Danh sách bình luận