Nêu các thông số kĩ thuật của aptomat dạng khối 1 pha 2 cực.
Vận dụng kiến thức đã học và kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
Thông số kĩ thuật của aptomat dạng khối 1 pha 2 cực:
|
Thông số kĩ thuật |
Nội dung |
|
Dòng điện định mức (In) |
+ Là dòng điện mà aptomat có thể hoạt động liên tục trong thời gian dài mà không bị quá nhiệt. + Thông thường, aptomat dạng khối 1 pha 2 cực có dòng điện định mức từ 6A đến 63A. + Lựa chọn dòng điện định mức phù hợp với công suất của thiết bị điện cần bảo vệ. |
|
Điện áp định mức (Ue) |
+ Là điện áp mà aptomat có thể hoạt động bình thường. + Thông thường, aptomat dạng khối 1 pha 2 cực có điện áp định mức 220V. |
|
Khả năng cắt ngắn mạch (Icu) |
+ Là dòng điện lớn nhất mà aptomat có thể cắt được trong thời gian ngắn (khoảng 1 giây) mà không bị hư hỏng. + Khả năng cắt ngắn mạch càng cao, aptomat càng an toàn. + Nên chọn aptomat có khả năng cắt ngắn mạch gấp 4 - 5 lần dòng điện định mức. |
|
Dòng cắt bảo vệ (Ir) |
+ Là dòng điện mà aptomat sẽ tự ngắt để bảo vệ mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải. + Dòng cắt bảo vệ có thể điều chỉnh được trong một phạm vi nhất định. + Nên điều chỉnh dòng cắt bảo vệ phù hợp với dòng điện định mức của dây điện. |
|
Cấp độ bảo vệ (IP) |
+ Là khả năng chống bụi bẩn và nước của aptomat. + Cấp độ bảo vệ càng cao, aptomat càng hoạt động tốt trong môi trường khắc nghiệt. + Nên chọn aptomat có cấp độ bảo vệ IP40 trở lên cho sử dụng trong nhà và IP65 trở lên cho sử dụng ngoài trời. |
|
Tiêu chuẩn |
Aptomat dạng khối 1 pha 2 cực nên có các tiêu chuẩn an toàn như IEC 60898, IEC 60947. |
|
Kích thước |
Kích thước aptomat dạng khối 1 pha 2 cực thường nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt. |

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Nêu cấu tạo và chức năng của cầu dao.
Bài 2 :
Hãy kể tên những vị trí lắp đặt cầu dao hoặc aptomat ở nhà em.
Bài 3 :
Nêu các thông số kĩ thuật của công tắc 2 cực.
Bài 4 :
Nêu các chức năng của aptomat 1 pha.
Bài 5 :
Kể tên những trường hợp sử dụng ổ cắm điện ở nhà em
Bài 6 :
Công tơ điện một pha đo được những đại lượng điện nào trong mạng điện gia đình?
Bài 7 :
Kể tên những bộ phận chính của VOM.
Bài 8 :
Nêu các bước đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
Bài 9 :
Trình bày cách sử dụng VOM để kiểm tra thông mạch tiếp điểm aptomat
Bài 10 :
Trình bày cách sử dụng ampe kìm để đo cường độ dòng điện xoay chiều.
Bài 11 :
Phân biệt sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện.
Bài 12 :
Trình bày các bước trong quy trình thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.
Bài 13 :
Nêu các tiêu chí lựa chọn aptomat.
Bài 14 :
Cho biết khả năng chịu cường độ dòng điện định mức của dây điện đơn CV 4,0; dây điện đơn VC 2,5; dây điện đôi VCmd 2×1,5.
Bài 15 :
Khoan điện và máy cắt tường có những chức năng nào khi sử dụng cho lắp đặt mạng điện trong nhà?
Bài 16 :
Nêu các bước tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà.
Bài 17 :
Để tính được chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà, ta cần có những thông tin gì?
Bài 18 :
Nêu các bước thực hành lắp đặt mạch đèn cầu thang.
Bài 19 :
Nêu các bước kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện.
Bài 20 :
Kể tên một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.
Bài 21 :
Khả năng và sở thích của em có phù hợp với những ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà không?
Bài 22 :
Trình bày chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của một số thiết bị đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.
Bài 23 :
Mô tả cách sử dụng đồng hồ vạn năng, ampe kìm để đo một số đại lượng.
Bài 24 :
Một mạng điện đơn giản dùng trong phòng ngủ có kích thước 3 × 4 m bao gồm hai aptomat, một ổ cắm điện, hai công tắc ba cực điều khiển một đèn. Hãy:
a) Thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạng điện.
b) Lập bảng tính toán chi phí của mạng điện.
Bài 25 :
Trình bày quy trình lắp đặt mạng điện.
Bài 26 :
Trình bày đặc điểm và yêu cầu công việc đối với ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.