Em hãy đề xuất những cảm biến dùng để đo, giám sát và điều chỉnh các thông số cần thiết cho vườn rau như minh hoạ ở Hình 2.8.

Em quan sát kĩ hình 2.8 và dựa trên kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- Cảm biến độ ẩm đất:
+ Loại: Cảm biến điện dung, tensiometer, FDR (Frequency Domain Reflectometry)
+ Mục đích: Đo độ ẩm đất để điều chỉnh hệ thống tưới nước tự động, đảm bảo cung cấp lượng nước phù hợp cho cây trồng.
- Cảm biến độ pH:
+ Loại: Cảm biến pH điện tử
+ Mục đích: Đo độ pH của đất để điều chỉnh độ pH phù hợp cho từng loại cây trồng.
- Cảm biến nhiệt độ:
+ Loại: Thermocouple, RTD (Resistance Temperature Detector)
+ Mục đích: Đo nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt độ đất để điều chỉnh hệ thống sưởi ấm, làm mát, đảm bảo nhiệt độ phù hợp cho cây trồng.
- Cảm biến ánh sáng:
+ Loại: Photodiode, photoresistor
+ Mục đích: Đo cường độ ánh sáng để điều chỉnh hệ thống chiếu sáng bổ sung, đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho cây quang hợp.
- Cảm biến CO2:
+ Loại: NDIR (Non-Dispersive Infrared)
+ Mục đích: Đo nồng độ CO2 trong môi trường để điều chỉnh hệ thống thông gió, đảm bảo cung cấp đủ CO2 cho cây quang hợp.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Quan sát Hình 2.1 và cho biết tên gọi, công dụng của những cảm biến này trong nông nghiệp.

Bài 2 :
Em hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của cảm biến nhiệt độ ở Hình 2.2a.
Bài 3 :
Em hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của cảm biến độ ẩm đất ở Hình 2.4a.

Bài 4 :
Em hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của cảm biến ánh sáng ở Hình 2.5a
Bài 5 :
Em hãy nêu công dụng của cảm biến pH ở Hình 2.6a
Bài 6 :
Em hãy kể tên những bộ phận chính của rơ le thời gian và xác định các cặp tiếp điểm của rơ le theo số thứ tự như Hình 2.7b.

Bài 7 :
Em tìm hiểu và cho biết tên gọi, công dụng, thông số kĩ thuật của các cảm biến thông dụng trong Bảng 2.1

Bài 8 :
Em hãy kể tên một ứng dụng của mỗi cảm biến có ở Bảng 2.1 trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.