Một lò xo có chiều dài tự nhiên ban đầu là \({l_0}\) được treo thẳng đứng. Nếu treo vật có trọng lượng \(4N\) vào lò xo thì lò xo có chiều dài \(20cm\). Nếu treo vật có trọng lượng \(6N\) vào thì lò xo có chiều dài \(22cm\).
Mỗi \(1N\) , lò xo sẽ bị dãn một đoạn:
\(1cm\)
\(2cm\)
\(3cm\)
\(4cm\)
Đáp án : A
Sử dụng công thức \(\dfrac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \dfrac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}}\) ( với F1, F2 là lực tác dụng vào vật) và \(\Delta l = l - {l_0}\)
\(\dfrac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \dfrac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}} \Leftrightarrow \dfrac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \dfrac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_1} - {l_0}}} \Leftrightarrow \dfrac{4}{6} = \dfrac{{20 - {l_0}}}{{22 - {l_0}}} \Leftrightarrow {l_0} = 16\,cm\)
Vậy cứ 4N thì lò xo dãn 1 đoạn là:
\({l_1} - {l_0} = 20 - 16 = 4cm\)
Nên 1N lò xo sẽ bị dãn 1 đoạn: \(\dfrac{4}{4} = 1\,cm\)

Chiều dài tự nhiên ban đầu của lò xo là:
15cm
16cm
17cm
18cm
Đáp án : B
Sử dụng công thức \(\dfrac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \dfrac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}}\) ( với F1, F2 là lực tác dụng vào vật) và \(\Delta l = l - {l_0}\)
\(\dfrac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \dfrac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}} \Leftrightarrow \dfrac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \dfrac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \dfrac{4}{6} = \dfrac{{20 - {l_0}}}{{22 - {l_0}}} \Leftrightarrow {l_0} = 16\,cm\)
Treo vật có khối lượng \(m = 40g\) vào lò xo trên, sau một thời gian ta thấy vật đứng yên. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật là:
\(40N\)
\(4N\)
\(0,4N\)
\(0,04N\)
Đáp án : C
Vận dụng lý thuyết hai lực cân bằng và công thức \(P = 10m\)
Treo vật sau một thời gian vật đứng yên nghĩa là lực tác dụng vào vật và lực đàn hồi cân bằng nhau. Nên:
\(P = {F_{đh}} = 10m = 10.0,04 = 0,4N\) (\(40g = 0,04kg\))

Các bài tập cùng chuyên đề
Danh sách bình luận