2. Listen to the conversation between Nancy and Kelly talking about their sons’ problems. Mark the statements T (true) or F (false).
(Hãy nghe cuộc trò chuyện giữa Nancy và Kelly nói về những vấn đề của con trai họ. Đánh dấu các câu T (đúng) hoặc F (sai).)
1. Nancy’s son is no longer sad.
2. Kelly’s son thought his family members were not interested in him.
3. Kelly spent more time with her son.
4. Nancy asks if talking to her son helps him.
5. Kelly was comparing her son with his older brother.
Bài nghe:
Nancy: How is your son doing, Kelly? Mine seems very sad. Is yours like that?
Kelly: Well, he used to be, but he's getting better now.
Nancy: What brought about the change?
Kelly: Um, I think he felt we were not interested in him as much, so he spent most of his time alone in his room. I was starting to get worried.
Nancy: He eventually got over it, didn't he?
Kelly: Yes, but we had to spend more family time with him. We talked to him and told him it was normal for teenagers to feel unhappy at times.
Nancy: I see. So, talking helps?
Kelly: Yes, but it takes time. You'll have to do it many times. Not just once or twice.
Nancy: That's good to know.
Kelly: Also, we didn't realize it, but we were comparing him with his older cousin. This made him feel pressured and he didn't want to be around us.
Nancy: I see.
Tạm dịch:
Nancy: Con trai bạn thế nào rồi, Kelly? Con trai mình có vẻ buồn lắm. Con trai bạn có như vậy không?
Kelly: Ờ, trước đây thì thế, nhưng giờ thì khá hơn rồi.
Nancy: Điều gì đã dẫn đến sự thay đổi đó?
Kelly: Ờ, mình nghĩ là thằng bé cảm thấy chúng mình không còn quan tâm đến nó nữa, nên nó dành phần lớn thời gian ở một mình trong phòng. Mình bắt đầu lo lắng.
Nancy: Cuối cùng thì nó cũng vượt qua được, đúng không?
Kelly: Đúng vậy, nhưng chúng mình phải dành nhiều thời gian cho gia đình hơn. Chúng mình đã nói chuyện với nó và bảo rằng đôi khi thanh thiếu niên cảm thấy không vui là chuyện bình thường.
Nancy: Mình hiểu rồi. Vậy thì nói chuyện có giúp ích không?
Kelly: Có chứ, nhưng cần thời gian. Bạn sẽ phải làm thế nhiều lần. Không chỉ một hay hai lần đâu.
Nancy: Biết thế thì tốt.
Kelly: Ngoài ra, chúng mình không nhận ra điều đó, nhưng chúng mình đã so sánh nó với anh họ lớn tuổi hơn của nó. Điều này khiến nó cảm thấy áp lực và không muốn ở gần chúng mình.
Nancy: Mình hiểu rồi.
1. F
Nancy’s son is no longer sad.
(Con trai của Nancy không còn buồn nữa.)
2. T
Kelly’s son thought his family members were not interested in him.
(Con trai của Kelly nghĩ rằng các thành viên trong gia đình không quan tâm đến mình.)
3. T
Kelly spent more time with her son.
(Kelly dành nhiều thời gian hơn cho con trai.)
4. T
Nancy asks if talking to her son helps him.
(Nancy hỏi liệu nói chuyện với con trai cô ấy có giúp ích gì cho anh ấy không.)
5. F
Kelly was comparing her son with his older brother.
(Kelly đang so sánh con trai mình với anh trai của nó.)










Danh sách bình luận