3. Complete the sentences with the correct word form.
(Hoàn thành các câu với hình thức đúng của từ.)
1. This laptop is not ______. It always breaks down when I need to work. (RELY)
2. It’s ______ to see the photos upside down. (ANNOY)
3. Do you have a phone ______? (CHARGE)
4. I’m not interested in ______. I don’t like taking photos. (PHOTOGRAPH).
5. Do you know Jenny? She’s the most famous ______ in our school. (SKATEBOARD)
|
1. reliable |
2. annoying |
3. charger |
4. photography |
5. skateboarder |
1. This laptop is not reliable. It always breaks down when I need to work.
(Máy tính xách tay này không đáng tin cậy. Nó luôn luôn bị phá hỏng khi tôi cần phải làm việc.)
Giải thích: S + be + adj => chỗ trống cần tính từ
rely (v): tin cậy => reliable (adj): đáng tin cậy
2. It’s annoying to see the photos upside down.
(Thật khó chịu khi thấy những bức ảnh lộn ngược.)
Giải thích: S + be + adj => chỗ trống cần tính từ
annoy (v): làm phiền => annoying (adj): khó chịu
3. Do you have a phone charger?
(Bạn có bộ sạc điện thoại không?)
Giải thích: Sau mạo từ “a” và danh từ “phone” cần thêm 1 danh từ để tạo thành cụm danh từ.
charge (v): sạc pin => charger (n): cái sạc pin
4. I’m not interested in photography. I don’t like taking photos.
(Tôi không quan tâm đến nhiếp ảnh. Tôi không thích chụp ảnh.)
Giải thích: Sau giới từ “in” cần danh từ.
photograph (n): bức ảnh => photography (n): nhiếp ảnh
5. Do you know Jenny? She’s the most famous skateboarder in our school.
(Bạn có biết Jenny không? Cô ấy là người trượt ván nổi tiếng nhất trong trường của chúng tôi.)
Giải thích: Sau tính từ “famous” cần danh từ chỉ người vì chỉ ngữ là “she”.
skateboard (n): ván trượt => skateboarder (n): người chơi trượt ván







Danh sách bình luận