4. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets. Listen and check.
(Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ trong ngoặc. Nghe và kiểm tra.)
My name’s Sara. I 1 love (love) skateboarding. I’m a real fan. I 2______ (practise) at a local park every weekend. I 3_____ (not / often / enter) competitions because I’m from a small town. I’m very excited today because I 4______ (perform) in a video for a famous band. At the moment, we 5______ (get) ready. Lots of people 6______ (come) into the park now. My mum and dad 7______ (sit) near the front because they 8______ (want) to upload photos for their friends!
Thì hiện tại đơn với động từ thường:
(+) S + V/Vs/es
(-) S + dont'/ doesn't + V
(?) Do/ Does + S + V?
Thì hiện tại tiếp diễn:
(+) S + am/is/are V-ing
(-) S + am/is/are not + V-ing
(?) Am/Is/Are + S + V-ing?
|
1. love |
2. practise |
3. don’t often enter |
4. am performing |
|
5. are getting |
6. are coming |
7. are sitting |
8. are sitting |
Giải thích:
(1) Động từ trạng thái “love” không được chia thì tiếp diễn => thì hiện tại đơn
I love skateboarding.
(Tôi thích trượt ván.)
(2) Trong câu có “every weekend” => thì hiện tại đơn
I practise at a local park every weekend.
(Tôi tập luyện ở công viên địa phương mỗi cuối tuần.)
(3) Trong câu có “often” => thì hiện tại đơn
I don’t often enter competitions because I’m from a small town.
(Tôi không thường xuyên tham gia các cuộc thi vì tôi đến từ một thị trấn nhỏ.)
(4) Trong câu có “today” => thì hiện tại tiếp diễn
I’m very excited today because I am performing in a video for a famous band.
(Hôm nay tôi rất phấn khích vì tôi đang biểu diễn trong một video cho một ban nhạc nổi tiếng.)
(5) Trong câu có “at the moment” => thì hiện tại tiếp diễn
At the moment, we are getting ready.
(Hiện tại chúng tôi đang chuẩn bị.)
(6) Trong câu có “now” => thì hiện tại tiếp diễn
Lots of people are coming into the park now.
(Bây giờ nhiều người đang đến công viên.)
(7) Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói => hiện tại tiếp diễn
My mum and dad are sitting near the front
(Bố và mẹ tôi đang ngồi gần hàng đầu)
(8) Động từ trạng thái “want” không được chia tiếp diễn => hiện tại đơn
because they want to upload photos for their friends!
(vì họ muốn đăng tải những bức ảnh cho bạn của họ!)
My name’s Sara. I 1love skateboarding. I’m a real fan. I 2practise at a local park every weekend. I 3don’t often enter competitions because I’m from a small town. I’m very excited today because I 4am performing in a video for a famous band. At the moment, we 5are getting ready. Lots of people 6are coming into the park now. My mum and dad 7are sitting near the front because they 8want to upload photos for their friends!
Tạm dịch:
Tên tôi là Sara. Tôi yêu trượt ván. Tôi là một fan hâm mộ thực sự. Tôi luyện tập tại một công viên địa phương vào mỗi cuối tuần. Tôi không thường xuyên tham gia các cuộc thi vì tôi đến từ một thị trấn nhỏ. Hôm nay tôi rất phấn khích vì tôi đang biểu diễn trong một video cho một ban nhạc nổi tiếng. Hiện tại, chúng tôi đang chuẩn bị sẵn sàng. Rất nhiều người đang đến công viên bây giờ. Bố mẹ tôi đang ngồi gần phía trước vì họ muốn tải ảnh lên cho bạn bè của họ!








Danh sách bình luận