Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng ở nước ta giai đoạn 2006 – 2020 dựa trên thông tin ở Bảng 7.2.
Dựa vào Bảng 7.2.

Tổng số vụ vi phạm giảm từ năm 2006 đến năm 2020 chỉ còn 83 000 vụ.
Tổng diện tích bị thiệt hại năm 2020 giảm 3 lần so với năm 2006.
Diện tích bị thiệt hại trung bình giảm xuống còn 32,8%.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Thực trạng việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở nước ta? Việc tuyên truyền bảo vệ rừng (Hình 6.1) có ý nghĩa như thế nào đối với bảo vệ tài nguyên rừng?

Bài 2 :
Vì sao bảo vệ khai thác rừng bền vững lại có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm?
Bài 3 :
Hãy liên hệ và nêu một số nhiệm vụ của bản thân trong việc bảo vệ rừng.
Bài 4 :
Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu về một số động vật, thực vật rừng quý hiếm cần được bảo vệ.
Bài 5 :
Quan sát Hình 6.2 và phân tích thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2022.

Bài 6 :
Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu và đánh giá thực trạng bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương em hoặc một số địa phương mà em biết.
Bài 7 :
Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với địa phương em.
Bài 8 :
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững cần nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

Bài 9 :
Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương em hoặc một số địa phương khác mà em biết.
Bài 10 :
Quan sát hình 6.1 và cho biết hoạt động nào gây suy giảm tài nguyên rừng, hoạt động nào là bảo vệ rừng. Vì sao?

Bài 11 :
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững mang lại lợi ích gì?
Bài 12 :
Nêu nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng.
Bài 13 :
Khai thác tài nguyên rừng bền vững cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?
Bài 14 :
Nếu không trồng lại rừng sau khi khai thác rừng sẽ gây ra những hậu quả gì?
Bài 15 :
Em hãy nêu nhiệm vụ của bản thân trong bảo vệ rừng.
Bài 16 :
Rừng trồng tập trung nhiều ở những tỉnh nào ở nước ta?
Bài 17 :
Rừng trồng đóng góp như thế nào vào độ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022?
Bài 18 :
Quan sát Hình 7.1 và đánh giá thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn 1990 – 2022.
Bài 19 :
Tìm hiểu thực trạng trồng chăm sóc rừng ở một địa phương mà em biết.
Bài 20 :
Đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
Bài 21 :
Đánh giá thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
Bài 22 :
Dựa vào Bảng 7.3, hãy so sánh về sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao su và cây phân tán ở nước ta giai đoạn 2008 – 2020.
Bài 23 :
Tìm hiểu thực trạng bảo vệ, khai thác rừng ở một địa phương mà em biết.