4. Put the verbs in brackets into the Past Simple or the Past Continuous.
(Chia động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn hoặc Quá khứ tiếp diễn.)
1. I (chat) online when the tsunami (hit) the city.
2. I got up, (put on) my coat and (leave) home.
3. My mobile phone (ring) when I (walk) home this morning.
4. A: What were you doing when the earthquake (start) last night?
B: I (have) dinner.
5. A: (you/read) about the storm in Japan last week?
B: Yes, it (injure) a lot of people.
Thì quá khứ đơn với động từ thường:
(+) S + Ved/V2
(-) S + didn't V
(?) (Wh-word) Did + S + V?
Thì quá khứ tiếp diễn:
(+) S + was/were V-ing
(-) S + was/ were not V-ing
(?) (Wh-word) was/ were + S + V-ing?
|
1. was chatting/ hit |
2. put on/ left |
3. rang/ was walking |
|
4. started/ was having |
5. Did you read/ injured |
|
1. I was chatting online when the tsunami hit the city.
(Tôi đang trò chuyện trực tuyến thì sóng thần ập vào thành phố.)
Giải thích: hành động chat đang diễn ra trong quá khứ (QKTD) thì bị hành động hit cắt ngang (QKĐ) -> was chatting/ hit
2. I got up, put on my coat and left home.
(Tôi thức dậy, mặc áo khoác và rời khỏi nhà.)
Giải thích: put và leave là hai hành động diễn ra liên tiếp với hành động get ở thì quá khứ -> quá khứ đơn - put on/ left
3. My mobile phone rang when I was walking home this morning.
(Điện thoại di động của tôi reo lên khi tôi đang đi bộ về nhà sáng nay.)
Giải thích: hành động walk đang diễn ra trong quá khứ (QKTD) thì bị hành động ring cắt ngang (QKĐ) -> rang/ was walking
4.
A: What were you doing when the earthquake started last night?
(Bạn đang làm gì khi trận động đất bắt đầu đêm qua?)
B: I was having dinner.
(Tôi đang ăn tối.)
Giải thích: hành động do đang diễn ra trong quá khứ (QKTD) thì bị hành động start cắt ngang (QKĐ), hành động have đang diễn ra trong quá khứ (QKTD) -> started/ was having
5.
A: Did you read about the storm in Japan last week?
(Bạn có đọc về cơn bão ở Nhật tuần trước không?)
B: Yes, it injured a lot of people.
(Có, nó làm bị thương rất nhiều người.)
Giải thích: hành động read và injure là hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, có dấu hiệu last week -> quá khứ đơn: Did you read/ injured














Danh sách bình luận