-ing form (động từ thêm ing)
4. Put the verbs in brackets into infinitives (to-infinitive, without to) or -ing form.
(Đặt các động từ trong ngoặc ở dạng nguyên thể (có to, không có to) hoặc dạng -ing.)
Tom: I’m so happy we’re finally in Hà Nội! What do you want 1) (do) on our first day here? We can 2) (see) the Temple of Literature. I love 3) (take) photographs of old buildings.
Kate: Let’s do that tomorrow! I prefer 4) (go) shopping at the market today. Then, I think we should 5) (try) some local food – it’s delicious!
Tom: OK. And the hotel clerk suggests 6) (walk) along Hoàn Kiếm Lake.
Kate: That’s sounds great!
Chúng ta sử dụng dạng -ing sau:
- avoid, consider, suggest, v.v
- enjoy, like, love, prefer, fancy, hate, dislike để thể hiện sở thích chung.
- go khi nói về các hoạt động
|
1. to do |
2. see |
3. taking |
|
4. going |
5. try |
6. walking |
Tom: I’m so happy we’re finally in Hà Nội! What do you want 1) to do on our first day here? We can 2) see the Temple of Literature. I love 3) taking photographs of old buildings.
(Tớ rất vui vì cuối cùng chúng ta cũng ở Hà Nội! Bạn muốn làm gì vào ngày đầu tiên của chúng ta ở đây? Chúng ta có thể đi xem Văn Miếu. Tớ thích chụp ảnh các tòa nhà cổ.)
Kate: Let’s do that tomorrow! I prefer 4) going shopping at the market today. Then, I think we should 5) try some local food – it’s delicious!
(Hãy làm điều đó vào ngày mai! Tớ thích đi mua sắm ở chợ ngày hôm nay. Sau đó, tớ nghĩ chúng ta nên thử một số món ăn địa phương – nó rất ngon!)
Tom: OK. And the hotel clerk suggests 6) walking along Hoàn Kiếm Lake.
(Được rồi. Và nhân viên khách sạn gợi ý chúng ta đi bộ dọc theo hồ Hoàn Kiếm.)
Kate: That’s sounds great!
(Điều đó nghe thật tuyệt!)
Giải thích:
(1) want + to V: muốn làm việc gì
(2) can + V: có thể làm việc gì
(3) love + V-ing: yêu thích làm việc gì
(4) prefer + V-ing: thích làm việc gì hơn
(5) should + V: nên làm việc gì
(6) suggest + V-ing: đề nghị làm việc gì







Danh sách bình luận