Quan sát hình 22.4 và mô tả các bước bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB.

Dựa vào nội dung Hình 22.4
- Tạo nước biển lạnh tuần hoàn
+ Tỉ lệ đá: nước biển là 3:2
+ Tạo nước biển lạnh tuần hoàn
+ Nhiệt độ: -1,5 đến -1°C Độ mặn: 20 đến 25%
- Vận hành thiết bị tạo bọt khí nitrogen nano:
+ Chạy máy tạo bọt khi nitrogen nano lần đầu: 4 giờ, DO <1 mg/L
+ Chạy máy tạo bọt khi nitrogen nano lần tiếp theo (5 ngày/lần): khoảng 1-2 giờ, DO < 1 mg/L
+ Chạy bơm tuần hoàn 5 phút/lần, 2 lần/ngày
- Khai thác cá ngừ:
+ Câu tay kết hợp ánh sáng
+ Shocker làm ngất cá
- Sơ chế cá ngừ:
+ Xả màu chọc não, phả tuý
+ Mổ lấy nội tạng, rửa
+ Thời gian sơ chế ít hơn 5 phút
- Bảo quản sản phẩm:
+ Ngâm cả trong nước biển lạnh chứa khi nitrogen nano DO: <1 mg/L
+ Nhiệt độ: -1,5 den-1°C
+ Đô mặn: 20 đến 25%
+ Bổ sung đá: từ 2 đến 3 ngày/lần
+ Chay bơm tuần hoàn: 2 lần/ngày
+ Chạy máy tạo khí nitrogen nano: 5 ngày/lần
- Bốc dỡ sản phẩm.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Vì sao cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản (hình 22.1)? Gia đình, địa phương em thường bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản bằng những phương pháp nào?

Bài 2 :
Trình bày biện pháp bảo quản lạnh một số sản phẩm thủy sản phổ biến ở gia đình, địa phương em.
Bài 3 :
Mô tả các bước bảo quản một loại thủy sản bằng phương pháp làm khô đang được áp dụng ở gia đình, địa phương em.
Bài 4 :
Quan sát Hình 22.8 và mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá.

Bài 5 :
Quan sát Hình 22.9 và mô tả các bước làm tôm chua

Bài 6 :
Quan sát Hình 22.15 và mô tả các bước sản xuất surimi từ mực đại dương.

Bài 7 :
Thực hiện bảo quản hoặc chế biến một sản phẩm thủy sản phù hợp với thực tiễn gia đình, địa phương em.
Danh sách bình luận