Write about your schedule for next week using the present simple. Write 80 to 100 words.
(Viết về lịch trình của bạn cho tuần tới bằng cách sử dụng hiện tại đơn. Viết 80 đến 100 từ.)
Bài mẫu 1:
Here is my schedule for next week. Apart from going to school from Monday to Friday as usual, I have some additional activities. My best friend and I go to the cinema on Monday evening because there's a new movie we've been looking forward to. Furthermore, I have a swimming class on Wednesday afernoon, I'm so excited about it. On Friday evening, my family plan to eat out since my dad said that he wanted to try a new Korean restaurant in our neighborhood. At the weekend, I go to the shopping mall with my best friend to buy some new clothes.
(Đây là lịch trình của tôi cho tuần tới. Ngoài việc đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu như thường lệ, tôi còn có một số hoạt động khác nưac. Tôi và người bạn thân đi xem phim vào tối thứ Hai vì có một bộ phim mới mà chúng tôi rất mong chờ. Thên vào đó, tôi có lớp học bơi vào chiều thứ Tư, tôi rất hào hứng với nó. Vào tối thứ Sáu, gia đình tôi dự định đi ăn ngoài vì bố tôi nói rằng ông muốn thử một nhà hàng Hàn Quốc mới mở trong khu phố của chúng tôi. Vào cuối tuần, tôi cùng bạn thân đến trung tâm mua sắm để mua vài bộ quần áo mới.)
Bài mẫu 2:
From Monday to Friday, I go to school at 7 a.m. and finish at 4 p.m. I have math, English, science, and art classes. On Monday and Wednesday, I play football after school. On Tuesday and Thursday, I join the English club. On Friday evening, I do homework and watch cartoons. On Saturday, I visit my grandparents and help them with housework. On Sunday, I go to the park with my family and ride my bike. I enjoy my busy week!
(Từ thứ Hai đến thứ Sáu, em đi học lúc 7 giờ sáng và tan học lúc 4 giờ chiều. Em học toán, tiếng Anh, khoa học và mỹ thuật. Vào thứ Hai và thứ Tư, em chơi bóng đá sau giờ học. Vào thứ Ba và thứ Năm, em tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Vào tối thứ Sáu, em làm bài tập và xem phim hoạt hình. Vào thứ Bảy, em thăm ông bà và giúp ông bà làm việc nhà. Vào Chủ nhật, em đi công viên với gia đình và đạp xe. Em rất thích tuần bận rộn của mình!)
Bài mẫu 3:
From Monday to Friday, I go to school in the morning and come home in the afternoon. I study Vietnamese, English, music, and IT. On Monday and Thursday, I draw pictures at home. On Tuesday, I go to the library with my friend. On Wednesday and Friday evenings, I play games on my computer. On Saturday, I go shopping with my mom. On Sunday, I stay at home, listen to music, and read comic books. My week is simple and relaxing.
(Từ thứ Hai đến thứ Sáu, em đi học vào buổi sáng và về nhà vào buổi chiều. Em học Ngữ văn, tiếng Anh, âm nhạc và tin học. Vào thứ Hai và thứ Năm, em vẽ tranh ở nhà. Vào thứ Ba, em đi thư viện với bạn. Vào tối thứ Tư và thứ Sáu, em chơi game trên máy tính. Vào thứ Bảy, em đi mua sắm với mẹ. Vào Chủ nhật, em ở nhà, nghe nhạc và đọc truyện tranh. Tuần của em đơn giản và thư giãn.)












Danh sách bình luận