Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu và đánh giá thực trạng bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương em hoặc một số địa phương mà em biết.
Dựa vào tìm hiểu trên internet, sách, báo,…
Tìm hiểu thực trạng bảo vệ, khai thác rừng ở tỉnh Quảng Nam:
1. Về bảo vệ rừng:
- Diện tích và tỷ lệ che phủ rừng:
+ Diện tích: 680.249,67 ha.
+ Tỷ lệ che phủ: 42,1%.
- Thành quả:
+ Diện tích rừng tăng liên tục qua các năm.
+ Chất lượng rừng được cải thiện.
- Vấn đề tồn tại:
+ Vẫn còn tình trạng khai thác rừng trái phép.
+ Ý thức của một số người dân về bảo vệ rừng còn hạn chế.
2. Về khai thác rừng:
- Diện tích và sản lượng khai thác:
+ Diện tích khai thác được phép: 23.500 ha (năm 2022).
+ Sản lượng khai thác gỗ: 15 triệu m3 (năm 2022).
- Loại gỗ khai thác: Keo, bạch đàn, thông, dổi,...
- Vấn đề tồn tại:
+ Khai thác rừng trái phép.
+ Chế biến gỗ còn nhiều hạn chế.
3. Giải pháp:
- Bảo vệ rừng:
+ Tăng cường công tác quản lý rừng.
+ Nâng cao nhận thức của người dân.
+ Phát triển các mô hình trồng rừng hiệu quả.
- Khai thác rừng:
+ Xử lý nghiêm hành vi khai thác rừng trái phép.
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ.
+ Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Thực trạng việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở nước ta? Việc tuyên truyền bảo vệ rừng (Hình 6.1) có ý nghĩa như thế nào đối với bảo vệ tài nguyên rừng?

Bài 2 :
Vì sao bảo vệ khai thác rừng bền vững lại có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm?
Bài 3 :
Hãy liên hệ và nêu một số nhiệm vụ của bản thân trong việc bảo vệ rừng.
Bài 4 :
Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu về một số động vật, thực vật rừng quý hiếm cần được bảo vệ.
Bài 5 :
Quan sát Hình 6.2 và phân tích thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2022.

Bài 6 :
Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với địa phương em.
Bài 7 :
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững cần nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

Bài 8 :
Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương em hoặc một số địa phương khác mà em biết.
Bài 9 :
Quan sát hình 6.1 và cho biết hoạt động nào gây suy giảm tài nguyên rừng, hoạt động nào là bảo vệ rừng. Vì sao?

Bài 10 :
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững mang lại lợi ích gì?
Bài 11 :
Nêu nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng.
Bài 12 :
Khai thác tài nguyên rừng bền vững cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?
Bài 13 :
Nếu không trồng lại rừng sau khi khai thác rừng sẽ gây ra những hậu quả gì?
Bài 14 :
Em hãy nêu nhiệm vụ của bản thân trong bảo vệ rừng.
Bài 15 :
Rừng trồng tập trung nhiều ở những tỉnh nào ở nước ta?
Bài 16 :
Rừng trồng đóng góp như thế nào vào độ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022?
Bài 17 :
Quan sát Hình 7.1 và đánh giá thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn 1990 – 2022.
Bài 18 :
Tìm hiểu thực trạng trồng chăm sóc rừng ở một địa phương mà em biết.
Bài 19 :
Đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
Bài 20 :
Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng ở nước ta giai đoạn 2006 – 2020 dựa trên thông tin ở Bảng 7.2.
Bài 21 :
Đánh giá thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
Bài 22 :
Dựa vào Bảng 7.3, hãy so sánh về sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao su và cây phân tán ở nước ta giai đoạn 2008 – 2020.
Bài 23 :
Tìm hiểu thực trạng bảo vệ, khai thác rừng ở một địa phương mà em biết.