2. Complete the sentences with just and the present perfect simple form of the verbs in brackets. Then write the question form.
(Hoàn thành các câu với just và thì hiện tại hoàn thành của các động từ trong ngoặc. Sau đó viết dạng câu nghi vấn.)
I've just done my first parachute jump. (do)
(Tôi vừa thực hiện cú nhảy dù đầu tiên.)
Have you just done your first parachute jump?
(Có phải bạn vừa thực hiện cú nhảy dù đầu tiên của mình?)
1. I _________ something funny. (see)
2. Sam __________ into the lake. (dive)
3. We _________ past my friend's house. (drive)
4. He ________ the world record again. (break)
1. I’ve just seen something funny.
(Tôi vừa thấy một thứ gì đó buồn cười.)
Have you just seen something funny?
(Có phải bạn vừa thấy một thứ gì đó buồn cười?)
2. Sam’s just dived into the lake.
(Sam vừa lặn xuống hồ.)
Has Sam just dived into the lake?
(Có phải Sam vừa lặn xuống hồ không?)
3. We’ve just driven past my friend’s house.
(Chúng tôi vừa lái xe qua nhà bạn tôi.)
Have we just driven past your friend’s house?
(Chúng ta vừa lái xe qua nhà bạn của bạn à?)
4. He’s just broken the world record again.
(Anh ấy vừa phá kỷ lục thế giới một lần nữa.)
Has he just broken the world record again?
(Có phải anh ấy vừa phá kỷ lục thế giới một lần nữa?)







Danh sách bình luận