1. Study the examples of the present perfect simple and continuous from the blog on page 32. Then complete rules 1-3.
(Nghiên cứu các ví dụ về thì hiện tại hoàn thành và tiếp diễn từ blog ở trang 32. Sau đó, hoàn thành quy tắc 1-3.)
Present perfect simple (Hiện tại hoàn thành)
She has stopped off in Mexico...
(Cô ấy đã dừng chân tại Mexico...)
“I've worked hard!”
(“Tôi đã làm việc chăm chỉ!”)
“It hasn't always been easy or fun.”
(“Không phải lúc nào cũng dễ dàng hay vui vẻ.”)
Present perfect continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Liz Clark has been living that dream…
(Liz Clark đã và đang sống trong giấc mơ đó…)
I've been following her inspirational blog...
(Tôi đã theo dõi blog đầy cảm hứng của cô ấy...)
Adverts on Liz's blog have been paying for her trip.
(Quảng cáo trên blog của Liz đã trả tiền cho chuyến đi của cô ấy.)
|
RULES 1. The present perfect continuous is formed by: subject + have(n’t) / _____(n’t) + _______ + verb + -ing. 2. The present perfect simple / continuous describes general life experiences or recent events. 3. The present perfect simple / continuous also describes events in the past that are still happening now. It emphasises the duration of the activity. |
|
RULES (Quy tắc) 1. The present perfect continuous is formed by: subject + have(n’t) / has(n’t) + been + verb + -ing. (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được hình thành bởi: chủ ngữ + have(n’t) / has(n’t) +been + động từ + -ing.) 2. The present perfect simple describes general life experiences or recent events. (Thì hiện tại hoàn thành đơn diễn tả những trải nghiệm chung trong cuộc sống hoặc những sự kiện gần đây.) 3. The present perfect continuous also describes events in the past that are still happening now. It emphasises the duration of the activity. (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả các sự kiện trong quá khứ vẫn đang xảy ra ở hiện tại. Nó nhấn mạnh quá trình của hoạt động.) |








Danh sách bình luận