Grammar
3. Use the conjunctions provided to connect the sentences.
(Sử dụng các liên từ được cung cấp để kết nối các câu sau.)
1. Mai is the head of the music club. She knows the members very well. SO
(Mai là trưởng câu lạc bộ âm nhạc. Cô ấy biết các thành viên rất rõ.)
2. Lan wanted to go to the party. She couldn't choose a suitable dress. BUT
(Lan muốn đi dự tiệc. Cô ấy không thể chọn một chiếc váy phù hợp.)
3. Tom felt stressed. He tried to finish his homework. HOWEVER
(Tom cảm thấy căng thẳng. Anh ấy đã cố gắng hoàn thành bài tập về nhà của mình.)
4. He isn’t a member of the chess club. He won't join the chess competition. THEREFORE
(Anh ấy không phải là thành viên của câu lạc bộ cờ vua. Anh ấy sẽ không tham gia cuộc thi cờ vua.)
5. We will have a short holiday. We will feel very stressed. OTHERWISE
(Chúng tôi sẽ có một kỳ nghỉ ngắn ngày. Chúng ta sẽ cảm thấy rất căng thẳng.)
- so: vì vậy (đứng giữa câu, sau dấu phẩy)
- but: nhưng
- however: tuy nhiên (đứng đầu câu hoặc giữa câu, phía sau có dấu phẩy)
- therefore: vì vậy (thường đứng đầu câu, phía sau có dấu phẩy)
- otherwise: ngược lại
1. Mai is the head of the music club, so she knows the members very well.
(Mai là trưởng câu lạc bộ âm nhạc nên cô ấy biết rõ các thành viên.)
2. Lan wanted to go to the party, but she couldn't choose a suitable dress.
(Lam muốn đi đến bữa tiệc nhưng cô ấy không thể chọn được một chiếc đầm phù hợp.)
3. Tom felt stressed; however, he tried to finish his homework.
(Tom cảm thấy áp lực tuy nhiên cậu ấy vẫn cố hoàn thành bài tập về nhà.)
4. He isn't a member of the chess club; therefore, he won't join chess competition.
(Anh ấy không phải là thành viên của câu lạc bộ cờ vua nên anh ấy sẽ không tham gia cuộc thi.)
5. We will have a short holiday; otherwise, we will feel very stressed.
(Chúng ta sẽ có một kì nghỉ ngắn nếu không chúng ta sẽ cảm thấy rất áp lực.)










Danh sách bình luận