3. Listen to the conversation again and fill in each blank with ONE word.
(Nghe đoạn hội thoại một lần nữa và điền vào mỗi chỗ trống bằng MỘT từ.)
|
Problem (Vấn đề) |
Solution (Giải pháp) |
|
Minh has pressure from his (1) _____. (Minh có áp lực từ ___ của anh ấy.) |
Minh should tell his parents about his interests and (2) _____. (Minh nên nói với bố mẹ về sở thích và _____.) |
|
Ann is unhappy about her (3) _____. (Ann không vui về _____ của cô ấy.) |
Ann should feel (4) _____ about her body. (Ann nên cảm thấy _____ về cơ thể cô ấy.) |
|
Mi doesn’t get on with her (5) _____. (Mi không hòa hợp với _____.) |
She should (6) _____ to her mum. (Cô ấy nên _____ với mẹ cô ấy.) |
Bài nghe:
Mi: Ms Hoa said we can discuss the stress we have in our lives on the class forum. So, what stress do you have?
Minh: I'm tired of trying to meet my parents expectations. They want me to study well and be good at many things, so they send me to many classes like maths, English, piano, and karate.
Ann: Why don't you tell them your interests and abilities, Minh? I talked to my parents about this so they no longer send me to classes I don't like. Now I just focus on my health and try to lose some weight.
Minh: You look fit, Ann. You should feel good about your body.
Ann: Are you kidding, Mi? I still need to lose a few more kilos. How about you, Mi?
Mi: Actually, I don't get on with my sister. She is jealous of anything I have and always starts arguments. So I had to talk to my mum...
Tạm dịch:
Mi: Cô Hoa nói rằng chúng ta có thể thảo luận về những áp lực mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống trên diễn đàn của lớp. Nào, các cậu có những áp lực gì?
Minh: Tớ mệt mỏi vì phải cố gắng đáp ứng kỳ vọng của bố mẹ. Họ muốn tớ học giỏi và giỏi nhiều thứ nữa nên họ đăng lý cho tớ học rất nhiều lớp như toán, tiếng Anh, piano và karate.
Ann: Tại sao cậu không nói với bố mẹ về sở thích và khả năng của cậu, Minh? Tớ đã nói chuyện với bố mẹ về điều này để họ không còn đưa tớ đến những lớp học mà tớ không thích nữa. Bây giờ tớ chỉ tập trung vào sức khỏe của mình và cố gắng giảm cân thôi.
Mi: Cậu trông vừa vặn mà, Ann. Cậu nên cảm thấy ổn về cơ thể của cậu.
Ann: Cậu đang đùa à, Mi? Tớ vẫn cần giảm thêm vài kg nữa. Thế còn cậu thì sao, Mi?
Mi: Thực ra, tớ không hòa thuận với em gái mình lắm. Em ấy ghen tị với bất cứ thứ gì tớ có và luôn là người bắt đầu những cuộc tranh cãi. Vì vậy, tớ đã phải nói chuyện với mẹ ...
(1) parents (n): bố mẹ
(2) abilities (n): khả năng
(3) body/weight (n): cơ thể/ cân nặng
(4) good (adj): tốt
(5) sister (n): chị/ em gái
(6) talk (v): trò chuyện
|
Problem (Vấn đề) |
Solution (Giải pháp) |
|
Minh has pressure from his (1) parents. (Minh có áp lực từ bố mẹ của anh ấy.) |
Minh should tell his parents about his interests and (2) abilities. (Minh nên nói với bố mẹ về sở thích và khả năng của cậu ấy.) |
|
Ann is unhappy about her (3) body/weight. (Ann không vui về thân hình/cân nặng của cô ấy.) |
Ann should feel (4) good about her body. (Ann nên cảm thấy ổn về cơ thể cô ấy.) |
|
Mi doesn’t get on with her (5) sister. (Mi không hòa hợp với chị/em gái của cô ấy.) |
She should (6) talk to her mum. (Cô ấy nên nói chuyện với mẹ cô ấy.) |










Danh sách bình luận