2. Read the text and answer the questions.
(Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)
In 2035, you will be living in a smart home. It will be controlled by a computer system that monitors everything going on. While you are away, it will be switching lights on and off, controlling the temperature in each room, and even opening windows to allow air in. It will be searching for signs of thieves. Additionally, your smart home will be monitoring your children and pets, letting you know by text message if anything is wrong.
1. By which year will you be living in a smart home?
2. What will be controlling your home?
3. How will your smart home inform you about your children?
4. What will your smart home do with your pets?
Tạm dịch:
Vào năm 2035, bạn sẽ sống trong một ngôi nhà thông minh. Nó sẽ được điều khiển bởi một hệ thống máy tính giám sát mọi thứ đang diễn ra. Khi bạn đi vắng, nó sẽ bật và tắt đèn, kiểm soát nhiệt độ trong mỗi phòng và thậm chí mở cửa sổ để không khí tràn vào. Nó sẽ tìm kiếm dấu hiệu của kẻ trộm. Ngoài ra, ngôi nhà thông minh của bạn sẽ giám sát con cái và thú cưng của bạn, cho bạn biết bằng tin nhắn văn bản nếu có bất kỳ điều gì không ổn.
1. By which year will you be living in a smart home?
(Bạn sẽ sống trong một ngôi nhà thông minh vào năm nào?)
In 2035, we will be living in a smart home.
(Vào năm 2035, chúng ta sẽ sống trong một ngôi nhà thông minh.)
2. What will be controlling your home?
A computer system will be controlling my home.
(Một hệ thống máy tính sẽ kiểm soát nhà của tôi.)
(Cái gì sẽ điều khiển ngôi nhà của bạn?)
3. How will your smart home inform you about your children?
(Ngôi nhà thông minh của bạn sẽ thông báo cho bạn về con cái bằng cách nào?)
It will inform me about my children by text message.
(Nó sẽ thông báo cho tôi về con cái của tôi bằng tin nhắn văn bản.)
4. What will your smart home do with your pets?
(Ngôi nhà thông minh của bạn có thể làm gì với thú cưng của bạn?)
It will monitor my pets.
(Nó sẽ giám sát vật nuôi của tôi.)









Danh sách bình luận