4. Listen to a dialogue between two students about the things they can do to take care of themselves. Listen and write T (true), F (false), or NG (not given).
(Lắng nghe cuộc đối thoại giữa hai sinh viên về những điều họ có thể làm để tự chăm sóc bản thân. Nghe và viết T (đúng), F (sai) hoặc NG (không được đề cập).)
1. Nick's mum thinks he is too independent.
2. Nick should wash his own clothes.
3. Trang plans to live with her mum for her entire life.
4. Nick wants his mum to treat him like an adult.
5. Nick should be more decisive.
6. Nick has a part-time job.
Bài nghe:
Trang: Wow, you look busy. What are you doing?
Nick: My mum doesn't think I'm independent enough. She complains that I need to be more responsible and clean up after myself, clean my own clothes and even cook my own meals.
Trang: Well, your mum may have a point. After all, you won't be living with her for your entire life.
Nick: Yeah, I know. It's just that I would like it if she treated me more like an adult.
Trang: I see. Well, maybe you can do more things to show her you can take care of yourself.
Nick: What else should I do?
Trang: You might consider making your own decisions about your future, rather than waiting for her to make them for you.
Nick: So you're saying that I should be more decisive, should I?
Trang: Exactly. You can also show her that you have become more self-reliant by not asking her for pocket money. Maybe get a part-time job.
Nick: Um, that's a good idea. I hate having to ask her for money all the time.
Trang: You could also do more things to help out at home. Why not clean the kitchen now and then, repair things and even help look after your younger sister?
Nick: Do you think if I do all these things, she'll treat me more like an adult?
Tạm dịch:
Trang: Chà, trông bạn bận rộn quá. Bạn đang làm gì thế?
Nick: Mẹ mình không nghĩ em đủ độc lập. Mẹ phàn nàn rằng mình cần phải có trách nhiệm hơn và tự dọn dẹp, tự giặt quần áo và thậm chí tự nấu ăn.
Trang: Ừ, mẹ bạn có thể đúng. Rốt cuộc, bạn sẽ không sống với mẹ cả đời đâu.
Nick: Ừ, mình biết mà. Chỉ là mình muốn mẹ đối xử với mình như một người trưởng thành hơn.
Trang: Mình hiểu rồi. Ừ, có lẽ bạn có thể làm nhiều việc hơn để cho mẹ thấy bạn có thể tự chăm sóc bản thân.
Nick: Mình nên làm gì nữa?
Trang: Bạn có thể cân nhắc tự đưa ra quyết định về tương lai của mình, thay vì chờ mẹ quyết định thay bạn.
Nick: Vậy là bạn đang nói rằng mình nên quyết đoán hơn, phải không?
Trang: Đúng vậy. Bạn cũng có thể cho mẹ thấy rằng bạn đã trở nên tự lập hơn bằng cách không xin tiền tiêu vặt của mẹ nữa. Có thể là tìm một công việc bán thời gian.
Nick: Ừ, đó là một ý kiến hay. Mình ghét việc lúc nào cũng phải xin tiền mẹ.
Trang: Bạn cũng có thể làm nhiều việc hơn để giúp đỡ việc nhà. Tại sao không thỉnh thoảng dọn dẹp bếp, sửa chữa đồ đạc và thậm chí giúp chăm sóc em gái của bạn?
Nick: Bạn có nghĩ rằng nếu mình làm tất cả những việc này, mẹ sẽ đối xử với tôi như một người lớn hơn không?
1. F
Nick's mum thinks he is too independent.
(Mẹ của Nick cho rằng anh ấy quá độc lập.)
Thông tin: My mum doesn't think I'm independent enough.
(Mẹ mình không nghĩ rằng mình đủ tự lập.)
2. T
Nick should wash his own clothes.
(Nick nên tự giặt quần áo.)
Thông tin: She complains that I need to be more responsible and clean up after myself, clean my own clothes and even cook my own meals.
(Mẹ phàn nàn rằng mình cần phải có trách nhiệm hơn và tự dọn dẹp, giặt quần áo và thậm chí tự nấu ăn.)
3. NG
Trang plans to live with her mum for her entire life.
(Trang dự định sẽ sống với mẹ cả đời.)
=> Không có thông tin trong bài hội thoại về Trang.
4. T
Nick wants his mum to treat him like an adult.
(Nick muốn mẹ anh ấy đối xử với anh ấy như một người trưởng thành.)
Thông tin: It's just that I would like it if she treated me more like an adult.
(Chỉ là mình muốn mẹ đối xử với tôi như một người trưởng thành hơn.)
5. T
Nick should be more decisive.
(Nick nên quyết đoán hơn.)
Thông tin: So you're saying that I should be more decisive, should I?
(Vậy ý bạn là mình nên quyết đoán hơn phải không?)
6. F
Nick has a part-time job.
(Nick có một công việc bán thời gian.)
Thông tin:
Trang: Exactly. You can also show her that you have become more self-reliant by not asking her for pocket money. Maybe get a part-time job.
(Đúng vậy. Bạn cũng có thể cho mẹ thấy rằng bạn đã trở nên tự lập hơn bằng cách không xin tiền tiêu vặt của mẹ nữa. Có thể là kiếm một công việc bán thời gian.)
Nick: Um, that's a good idea. I hate having to ask her for money all the time.
(Ừm, đó là một ý kiến hay. Mình ghét việc lúc nào cũng phải xin tiền mẹ.)









Danh sách bình luận