2. Complete the sentences with a, an, the or Ø (no article).
(Hoàn thành câu với a, an, the hoặc Ø – không dùng mạo từ.)
1. We were going to start climbing ____ steep mountain when we saw ____ park ranger on ____ horse.
2. In ____ twentieth century, a lot of people moved to ____ cities.
3. In fact, ____ scientists expect ____ major earthquake to hit ____ Los Angeles soon.
4. There was no ____ running water in where my granddad lived as ____ child.
5. Europe isn't ____ largest continent in ____ world.
1. We were going to start climbing a steep mountain when we saw a park ranger on a horse.
(Chúng tôi định bắt đầu leo lên một ngọn núi dốc thì nhìn thấy một nhân viên kiểm lâm cưỡi ngựa.)
Giải thích: Đứng trước các danh từ số ít, xuất hiện lần đầu trong câu miêu tả, bắt đầu bằng phụ âm “steep mountain”, “park ranger”, horse” => a
2. In the twentieth century, a lot of people moved to Ø cities.
(Vào thế kỷ XX, rất nhiều người chuyển đến các thành phố.)
Giải thích: Trước số thứ tự “twentieth” => the; trước danh từ số nhiều không xác định “cities” => Ø
3. In fact, Ø scientists expect a major earthquake to hit Ø Los Angeles soon.
(Trên thực tế, các nhà khoa học cho rằng trận động đất lớn sẽ xảy ra Los Angeles sớm.)
Giải thích: Trước danh từ số nhiều không xác định “scientists” => Ø; trước danh từ số ít, không xác định, bắt đầu bằng phụ âm “major earthquake” => a; trước tên bang => Ø
4. There was no Ø running water in where my granddad lived as a child.
(Nơi ông ngoại tôi sống khi còn nhỏ không có nước máy.)
Giải thích: Trước danh từ không đếm được “running water” => Ø; trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm “child” => a.
5. Europe isn't the largest continent in the world.
(Châu Âu không phải là lục địa lớn nhất thế giới.)
Giải thích: Trước so sánh nhất “largest” => the; trước vật thể duy nhất “world” => the







Danh sách bình luận