Minh viết: \(\left| { - 2,5} \right| = - 2,5\) đúng hay sai?
Tính \(\left| { - 2,5} \right|\).
Minh viết \(\left| { - 2,5} \right| = - 2,5\) là sai vì \(\left| { - 2,5} \right| = 2,5\)
Chú ý:
Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn không âm

Minh viết: \(\left| { - 2,5} \right| = - 2,5\) đúng hay sai?
Tính \(\left| { - 2,5} \right|\).
Minh viết \(\left| { - 2,5} \right| = - 2,5\) là sai vì \(\left| { - 2,5} \right| = 2,5\)
Chú ý:
Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn không âm

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Nếu \(\left| {x - 3,6} \right| = 1,4\) thì giá trị của \(x\) là:
\(5\)
\(5\) hoặc \(2,2\)
\( - 5\)
\(2,2\)
Bài 2 :
Cho x là 1 số thực bất kì, |x| là:
Một số âm
Một số dương
Một số không âm
Một số không dương
Bài 3 :
Cho \(\left| x \right|\) = 16 thì giá trị của x là:
Bài 4 :
Cho \(\left| x \right|\) = 9 thì giá trị của x là:
Bài 5 :
Cho \(\left| x \right|\) = 25 thì giá trị của x là:
Bài 6 :
Biểu diễn các số 3 và -2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy nằm cách gốc O bao nhiêu đơn vị.
Bài 7 :
Không vẽ hình, hãy cho biết khoảng cách của mỗi điểm sau đến gốc O: -4; -1; 0; 1; 4
Bài 8 :
Từ HĐ1 và HĐ2, hãy tìm giá trị tuyệt đối của các số 3; -2; 0; 4 và -4.
Bài 9 :
Tính:
a) |-2,3|;
b) |\(\dfrac{7}{5}\)|;
c) |-11|;
d) |\(-\sqrt{8}\)|
Bài 10 :
Liệt kê các phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{Z},\left| x \right| < 5} \right\}\)
Bài 11 :
Tính:
a) \(\left| { - 3,5} \right|\);
b) \(\left| {\frac{{ - 4}}{9}} \right|\);
c) \(\left| 0 \right|\);
d) \(\left| {2,0(3)} \right|.\)
Bài 12 :
Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của mỗi số sau:
a) \(a = 1,25\);
b) \(b = - 4,1\);
c) \(c = - 1,414213562....\)
Bài 13 :
Tìm tất cả các số thực x thỏa mãn điều kiện \(\left| x \right| = 2,5\)
Bài 14 :
a) Cho hai số thực a = -1,25 và b = -2,3. So sánh a và b, |a| và |b|.
b) Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn.
Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh -12,7 và -7,12.
Bài 15 :
Cho hai số thực a = 2,1 và b = -5,2.
a) Em có nhận xét gì về hai tích a.b và -|a|.|b|?
b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.
Em hãy áp dụng quy tắc trên để tính (-2,5).3
Bài 16 :
Trên 2 trục số, so sánh khoảng cách từ điểm 0 đến hai điểm \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 \).
Bài 17 :
Tìm giá trị tuyệt đối của các số thực sau: \(-3,14; 41; -5; 1,(2); -\sqrt5\).
Bài 18 :
Có bao nhiêu số thực x thoả mãn |x| = \(\sqrt 3 \)?
Bài 19 :
Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: \( - \sqrt 7 ;\,\,\,\,\,52,\left( 1 \right);\,\,\,\,\,0,68;\,\,\,\,\,\, - \frac{3}{2};\,\,\,\,\,2\pi .\)
Bài 20 :
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn giá trị tuyệt đối của các số sau:
\( - 3,2;\,\,\,\,\,2,13;\,\,\,\, - \sqrt 2 ;\,\,\,\, - \frac{3}{7}\).
Bài 21 :
Tìm giá trị của x và y biết rằng: \(\left| x \right| = \sqrt 5 \) và \(\left| {y - 2} \right| = 0\).
Bài 22 :
Tính giá trị của biểu thức: \(M = \sqrt {\left| { - 9} \right|} \).
Bài 23 :
Tìm x, biết: \({\left( {x - 5} \right)^2} = 64\).
Bài 24 :
a) Hãy biểu diễn hai số -5 và 5 trên cùng một trục số.
b) Tính khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0.
c) Tính khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0.
Bài 25 :
So sánh giá trị tuyệt đối của hai số thực a,b trong mỗi trường hợp sau:
Bài 26 :
Cho x = -12. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
a) 18 + |x|
b) 25 - |x|
c) |3+x| - |7|
Bài 27 :
Tìm: \(\left| { - 59} \right|;\left| { - \frac{3}{7}} \right|;\left| {1,23} \right|;\left| { - \sqrt 7 } \right|\)
Bài 28 :
Chọn dấu “<”, “>”, “ =” thích hợp cho
Bài 29 :
Tính giá trị biểu thức:
a) |-137| + |-363|; b) |-28| - |98|; c) (-200) - |-25|.|3|
Bài 30 :
Tìm x, biết:
a) |x| = 4;
b) |x| = \(\sqrt 7 \);
c) |x+5| = 0;
d) \(\left| {x - \sqrt 2 } \right|\) = 0
Danh sách bình luận