3. Listen to a lecturer discussing the secrets of living a long life. Mark the sentences T (true) or F (false).
(Nghe giảng viên thảo luận về những bí quyết sống lâu. đánh dấu câu T (đúng) hoặc F (sai).)
1. Life expectancy has been declining since the beginning of the 20th century.
(Tuổi thọ đã giảm kể từ đầu thế kỷ 20.)
2. Drinking a glass of wine is believed to be useful for blood circulation.
(Uống một ly rượu vang được cho là có ích cho tuần hoàn máu.)
3. Japanese people eat a lot of salty fish to stay healthy and live long.
(Người Nhật ăn nhiều cá mặn để khỏe mạnh và sống lâu.)
4. Being positive does not require the ability to handle and overcome troubles in life.
(Sống tích cực không đòi hỏi khả năng xử lý và vượt qua những rắc rối trong cuộc sống.)
5. Laughter helps release endorphins and this makes us happy.
(Tiếng cười giúp giải phóng endorphin và điều này khiến chúng ta hạnh phúc.)
Bài nghe:
Good morning. Today I'll be talking about life expectancy around the world. Do you know the top five countries that have the highest life expectancy in the world? Yes? Okay, thank you. So life expectancy has increased rapidly since the last century. Some countries have lifeexpectancies of over 80 years. According to this table here, Hong Kong had the highest figure with nearly 89 years for women. And do you know why people in these countries can live that long? Well, I'll tell you some of their secrets. You know what, Japanese people can live a long life because they have a healthy diet. They eat a lot of vegetables and fish every day. Their diet is low in fat and salt. They also drink a lot of green tea with antioxidants and that's why they can live long. A recent study also shows that if you keep a positive attitude in life, you can live longer. Even when you are in trouble, you need to think on the bright side and soon you'll get over it. Similarly, laughing is actually very good to our body. Laughter helps us release natural endorphins the happiness hormone in our body and makes us feels good. One more thing, what I find surprising most is that French people drink a glass of wine every day and it is their secret of living a long life. Well, drinking too much alcohol is never good, but you know, a glass of red wine a day is good for our blood circulation. So, now, I am going to provide you with more evidence about the gaps between men and women's life expectancies. After this part, I hope you know why females live longer than males. Please have a look at this table.
Tạm dịch:
Chào buổi sáng. Hôm nay tôi sẽ nói về tuổi thọ trên toàn thế giới. Bạn có biết top 5 quốc gia có tuổi thọ cao nhất thế giới không? Vâng? OK cảm ơn bạn. Vì vậy tuổi thọ đã tăng lên nhanh chóng kể từ thế kỷ trước. Một số quốc gia có tuổi thọ trên 80 năm. Theo bảng này ở đây, Hồng Kông có con số cao nhất với gần 89 tuổi đối với phụ nữ. Và bạn có biết tại sao người dân ở những quốc gia này có thể sống lâu đến vậy không? Chà, tôi sẽ kể cho bạn nghe một số bí mật của họ. Bạn biết không, người Nhật có thể sống lâu vì họ có chế độ ăn uống lành mạnh. Họ ăn rất nhiều rau và cá mỗi ngày. Chế độ ăn của họ ít chất béo và muối. Họ cũng uống nhiều trà xanh có chất chống oxy hóa và đó là lý do tại sao họ có thể sống lâu. Một nghiên cứu gần đây còn cho thấy nếu giữ thái độ tích cực trong cuộc sống, bạn có thể sống lâu hơn. Ngay cả khi bạn đang gặp khó khăn, bạn cần phải suy nghĩ tích cực và bạn sẽ sớm vượt qua được. Tương tự, cười thực sự rất tốt cho cơ thể chúng ta. Tiếng cười giúp chúng ta giải phóng endorphin tự nhiên, loại hormone hạnh phúc trong cơ thể và khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu. Một điều nữa, điều tôi thấy ngạc nhiên nhất là người Pháp uống một ly rượu vang mỗi ngày và đó là bí quyết sống lâu của họ. Chà, uống quá nhiều rượu không bao giờ tốt, nhưng bạn biết đấy, một ly rượu vang đỏ mỗi ngày rất tốt cho quá trình tuần hoàn máu của chúng ta. Vì vậy, bây giờ, tôi sẽ cung cấp cho bạn thêm bằng chứng về khoảng cách giữa tuổi thọ của nam và nữ. Sau phần này, tôi hy vọng bạn biết tại sao phụ nữ sống lâu hơn nam giới. Xin vui lòng nhìn vào bảng này.
|
1. F |
2. T |
3. F |
4. F |
5. T |
1. Life expectancy has been declining since the beginning of the 20th century.
(Tuổi thọ đã giảm kể từ đầu thế kỷ 20.)
=> F
Thông tin: So life expectancy has increased rapidly since the last century. (Tuổi thọ đã tăng nhanh chóng kể từ thế kỉ trước.)
2. Drinking a glass of wine is believed to be useful for blood circulation.
(Uống một ly rượu vang được cho là có ích cho tuần hoàn máu.)
=> T
Thông tin: Well, drinking too much alcohol is never good, but you know, a glass of red wine a day is good for our blood circulation. (Ồ, uống quá nhiều rượu không bao giờ là tốt, nhưng bạn biết đấy, một ly rượu vang mỗi ngày là tốt cho tuần hoàn máu của bạn.)
3. Japanese people eat a lot of salty fish to stay healthy and live long.
(Người Nhật ăn nhiều cá mặn để khỏe mạnh và sống lâu.)
=> F
Thông tin: You know what, Japanese people can live a long life because they have a healthy diet... Their diet is low in fat and salt. (Bạn biết gì không, người Nhật có thể sống lâu bởi vì họ có một chế độ ăn lành mạnh. Chế độ ăn của họ ít béo và ít muối.)
4. Being positive does not require the ability to handle and overcome troubles in life.
(Sống tích cực không đòi hỏi khả năng xử lý và vượt qua những rắc rối trong cuộc sống.)
=> F
Thông tin: Even when you are in trouble, you need to think on the bright side and soon you'll get over it. (Ngay cả khi đang gặp khó khăn, bạn cũng cần nghĩ về những khía cạnh tươi sáng và bạn sẽ vượt qua nó sớm thôi.)
5. Laughter helps release endorphins and this makes us happy.
(Tiếng cười giúp giải phóng endorphin và điều này khiến chúng ta hạnh phúc.)
=> T
Thông tin: Laughter helps us release natural endorphins the happiness hormone in our body and makes us feels good. (Tiếng cười giúp chúng ta giải phóng những endorphin tự nhiên,loại hormone hạnh phúc trong cơ thể và khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu.)









Danh sách bình luận