2. Listen to the dialogues. For questions (1-4), choose the best answer (A, B or C).
(Nghe các cuộc đối thoại. Đối với câu hỏi (1-4), chọn câu trả lời đúng nhất (A, B hoặc C).)
Bài nghe
1.
Boy: Hey, Sarah, I didn't know you were in this yoga class.
Sarah: Well, it's only my second time. But I really like it. I tried lifting weights but it hurt my back, so I had to stop.
Boy: I usually see you running on the treadmills.
Sarah: Ohh I still do, but it's nice to do something else for a change.
2.
Girl: Hey, Jimmy, what's wrong with you?
Jimmy: I'm just so tired.
Girl: Why haven’t you eaten anything?
Jimmy: Well, I was going to make a salad for lunch, but I was in a hurry, so I grabbed a donut.
Girl: That's all sugar. You need some energy, like a sandwich. I'll make you one.
3.
Girl: I feel great. All my stress is gone.
Boy: Ohh did you try that meditation class by the sea?
Girl: I went on a hike. The nature was so relaxing. You should go.
Boy: Maybe later. Come on. We're late for the swim workout in the hotel's pool.
Girl: Ah. OK.
4.
Boy: I'm so excited to go to the health fair. More than 10 experts will be there to talk about new ways to stay healthy.
Girl: It should be really interesting. I just picked up the tickets.
Boy: Great! How much do I owe you?
Girl: They are £5 each.
Boy: Do you have change for a 20 pound note?
Girl: Yes.
Tạm dịch
1.
Chàng trai: Này, Sarah, anh không biết là em tham gia lớp học yoga này đấy.
Sarah: Chà, đây chỉ là lần thứ hai của tôi thôi. Nhưng tôi thực sự thích nó. Tôi đã thử nâng tạ nhưng lưng tôi bị đau nên tôi phải dừng lại.
Chàng trai: Tôi thường thấy bạn chạy trên máy chạy bộ.
Sarah: Ồ, tôi vẫn làm, nhưng thật tuyệt khi làm điều gì đó khác để thay đổi.
2.
Cô gái: Này, Jimmy, anh sao thế?
Jimmy: Tôi chỉ là rất mệt mỏi.
Cô gái: Sao bạn chưa ăn gì?
Jimmy: À, tôi định làm món salad cho bữa trưa, nhưng tôi đang vội nên đã lấy một chiếc bánh rán.
Cô gái: Nó toàn đường. Bạn cần một số năng lượng, giống như một chiếc bánh sandwich. Tôi sẽ làm cho bạn một cái.
3.
Cô gái: Tôi cảm thấy tuyệt vời. Tất cả căng thẳng của tôi đã biến mất.
Chàng trai: Ohh bạn đã thử lớp thiền bên bờ biển đó chưa?
Cô gái: Tôi đã đi bộ đường dài. Thiên nhiên thật thư thái. Bạn nên đi.
Chàng trai: Có lẽ sau này. Nhanh lên. Chúng ta đã trễ giờ tập bơi trong hồ bơi của khách sạn.
Cô gái: À, được thôi.
4.
Boy: Tôi rất hào hứng để đi đến hội chợ sức khỏe. Hơn 10 chuyên gia sẽ có mặt để nói về những cách mới để giữ gìn sức khỏe.
Cô gái: Nó thực sự thú vị. Tôi mới lấy vé.
Chàng trai: Tuyệt vời! Tôi nợ bạn bao nhiêu?
Cô gái: £5 mỗi người.
Cậu bé: Bạn có tiền lẻ cho tờ 20 bảng không?
Cô gái: Có.

1. What exercise couldn’t Sarah do?
(Sarah không thể tập bài tập nào?)
Thông tin: “I tried lifting weights but it hurt my back, so I had to stop.”
(ôi đã thử nâng tạ nhưng lưng tôi bị đau nên tôi phải dừng lại.)
Chọn C
2. What did Jimmy eat for lunch?
(Bữa trưa Jimmy ăn gì?)
Thông tin: “I was in a hurry, so I grabbed a donut.”
(Tôi đang vội nên đã lấy một cái bánh rán.)
Chọn B
3. Where did Holly go?
(Holly đã đi đâu?)
Thông tin: “I went on a hike.”
(Tôi đã đi bộ đường dài.)
Chọn A
4. How much does the ticket cost?
(Giá vé bao nhiêu?)
Thông tin: “They are £5 each.”
(£5 mỗi cái.)
Chọn C










Danh sách bình luận