Multiple matching
• Read through the two texts to get general ideas.
• Read the questions and underline the key words.
• Read each text in detail and underline the parts related to the questions.
• Pay attention to the words related to the key words because some may give similar information.
Tạm dịch
(Nối nhiều câu)
• Đọc qua hai văn bản để có được những ý tưởng chung.
• Đọc câu hỏi và gạch chân những từ khóa.
• Đọc chi tiết từng văn bản và gạch chân những phần liên quan đến câu hỏi.
• Hãy chú ý đến những từ liên quan đến từ khóa vì một số có thể cung cấp thông tin tương tự.)
2. Read the texts. Write A for (Action Against Hunger) and G for (the Global Fund). Which organisation ...
(Đọc văn bản. Viết A cho (Hành động Chống lại Nạn đói) và G cho (Quỹ Toàn cầu). Tổ chức nào...)
1 is more than forty years old?
2 helps people who have suffered from the conflict?
3 aims to stop specific illnesses?
4 helps people to realise the signs of a poor diet?
5 tries to make medical services better?

1 is more than forty years old?
(hơn bốn mươi tuổi?)
Thông tin: “This charity began its efforts in 1979 and has worked nonstop to help hungry people since then.”
(Tổ chức từ thiện này bắt đầu nỗ lực vào năm 1979 và đã làm việc không ngừng nghỉ để giúp đỡ những người đói khổ kể từ đó.)
Chọn A
2 helps people who have suffered from the conflict?
(giúp đỡ những người đã phải chịu đựng cuộc xung đột?)
Thông tin: “Action Against Hunger gives life-saving care to people who have experienced hunger due to war, natural disasters and other major crises.”
(Hành động chống lại nạn đói cung cấp dịch vụ chăm sóc cứu sống những người đã trải qua nạn đói do chiến tranh, thiên tai và các cuộc khủng hoảng lớn khác.)
Chọn A
3 aims to stop specific illnesses?
(mục tiêu là để ngăn chặn các bệnh cụ thể?)
Thông tin: “In particular, the organisation focuses on ending AIDS, tuberculosis and malaria.”
(Đặc biệt, tổ chức tập trung vào việc chấm dứt AIDS, bệnh lao và bệnh sốt rét.)
Chọn G
4 helps people to realise the signs of a poor diet?
(giúp mọi người nhận biết dấu hiệu của chế độ ăn uống thiếu chất?)
Thông tin: “they run educational programmes in which the poor are taught how to recognise the symptoms of poor nutrition.”
(họ điều hành các chương trình giáo dục trong đó người nghèo được dạy cách nhận biết các triệu chứng của tình trạng dinh dưỡng kém.)
Chọn A
5 tries to make medical services better?
(cố gắng làm cho dịch vụ y tế tốt hơn?)
Thông tin: “they invest that money in improving medical facilities in over 100 different countries.”
(họ đầu tư số tiền đó vào việc cải thiện các cơ sở y tế ở hơn 100 quốc gia khác nhau.)
Chọn G













Danh sách bình luận