2. Listen to the dialogue and decide if each of the statements (1-4) is T (true) or F (false).
(Nghe đoạn hội thoại và quyết định xem mỗi câu (1-4) là T (đúng) hay F (sai).)
Bài nghe:
Neil: Hey Janie, what are you doing?
Janie: Oh! Hi, Neil! I’m just filling out to sign out form. I’m going to volunteer with the local environment for charity. They meet twice a week and on community center in town.
Neil: Really? How did you hear about that organization?
Janie: Mr. Milk just told me about it in science class. It’s a group that helps to protect the planet’s jungles. That’s so important, not just because they reduce global temperatures but also because they are homes for wildlife. As a matter of fact, the Earth’s jungles are home to 80% of its animals, plants and insects.
Neil: That’s amazing! So what does the group do?
Janie: Well, they raise money to protect these places from forest fire, farming, and deforestation. They also run social media campaigns to show people how to reduce carbon footprint and fight global warming.
Neil: Last summer, I volunteered with another group. I helped raise awareness about the melting ice caps and sold cloth bags and reusable cups to reduce plastic waste in our oceans.
Janie: Great. We need to raise awareness of oceans and climate change, so natural disasters like floods, and hurricanes don’t become even more common.
Tạm dịch:
Neil: Này Janie, bạn đang làm gì vậy?
Janie: Ồ! Chào Neil! Tôi chỉ đang điền vào biểu mẫu đăng kí. Tôi sẽ xung phong tình nguyện với môi trường địa phương để làm từ thiện. Họ gặp nhau hai lần một tuần và tại trung tâm cộng đồng trong thị trấn.
Neil: Thật sao? Làm thế nào bạn biết về tổ chức đó?
Janie: Thầy Milk vừa nói với tôi về điều đó trong lớp khoa học. Đó là một nhóm giúp bảo vệ các khu rừng trên hành tinh. Điều đó rất quan trọng, không chỉ vì chúng làm giảm nhiệt độ toàn cầu mà còn vì chúng là nhà của động vật hoang dã. Trên thực tế, các khu rừng trên Trái đất là nơi sinh sống của 80% động vật, thực vật và côn trùng.
Neil:Thật tuyệt vời! Vậy nhóm làm gì?
Janie: Chà, họ quyên góp tiền để bảo vệ những nơi này khỏi cháy rừng, canh tác và phá rừng. Họ cũng chạy các chiến dịch truyền thông xã hội để chỉ cho mọi người cách giảm lượng khí thải carbon và chống lại sự nóng lên toàn cầu.
Neil: Mùa hè năm ngoái, tôi tình nguyện với một nhóm khác. Tôi đã giúp nâng cao nhận thức về băng tan và bán túi vải và cốc có thể tái sử dụng để giảm rác thải nhựa trong đại dương của chúng ta.
Janie: Tuyệt vời. Chúng ta cần nâng cao nhận thức về đại dương và biến đổi khí hậu, để các thảm họa thiên nhiên như lũ lụt và bão không trở nên phổ biến hơn.
|
1. F |
2. F |
3. F |
4. T |
1. F
Janie read about an environmental group during science class.
(Janie đọc về một nhóm bảo vệ môi trường trong lớp khoa học.)
Thông tin: Mr. Milk just told me about it in science class.
(Thầy Milk vừa nói với tôi về điều đó trong lớp khoa học.)
2. F
Janie says that most of the Earth's animals live in jungles.
(Janie nói rằng hầu hết các loài động vật trên Trái đất đều sống trong rừng rậm.)
Thông tin: As a matter of fact, the Earth’s jungles are home to 80% of its animals, plants and insects.
(Trên thực tế, các khu rừng trên Trái đất là nơi sinh sống của 80% động vật, thực vật và côn trùng.)
3. F
Neil and Janie have volunteered with the same environmental group.
(Neil và Janie đã tình nguyện tham gia cùng một nhóm bảo vệ môi trường.)
Thông tin: Last summer, I volunteered with another group.
(Mùa hè năm ngoái, tôi tình nguyện với một nhóm khác.)
4. T
Neil sold environmentally-friendly items as a volunteer.
(Neil đã bán các mặt hàng thân thiện với môi trường với tư cách là một tình nguyện viên.)
Thông tin: I helped raise awareness about the melting ice caps and sold cloth bags and reusable cups to reduce plastic waste in our oceans.
(Tôi đã giúp nâng cao nhận thức về băng tan và bán túi vải và cốc có thể tái sử dụng để giảm rác thải nhựa trong đại dương của chúng ta.)









Danh sách bình luận