Grammar
3. Choose the correct option.
(Chọn phương án đúng.)
1. An is always taking/are always taking/always takes/always take my things!
2. Peter was booking/booked/is booking/books the holiday package yesterday.
3. When Tom was young, he often is going/goes/went/was going fishing with his dad.
4. Your brother should eat his soup before it is getting/gets/got/was getting cold.
5. Carl was making dinner while I helped/help/am helping/was helping grandad with his medicine.
6. Mike didn't sleep/wasn't sleeping/isn't sleeping/doesn't sleep when we arrived.
7. Tim looks/looked/is looking/was looking upset this morning. Did he have an argument with Joe?
8. Gerald thinks/was thinking/is thinking/thought about going on a trip to Tam Cốc – Bích Động Caves this spring.
9. Emily checks/is checking/was checking/checked in and went to the hotel room.
10. Is she visiting/Did she visit/Does she visit/Was she visiting Thác Bạc Waterfall at 10 a.m. yesterday?
11. Pam stay/is staying/stayed/was staying with her aunt these days.
12. That it was Sue/It was Sue that/Sue it was that/It was that Sue travelled to Myanmar.
|
1. is always taking |
2. booked |
3. went |
4. gets |
|
5. was helping |
6. wasn't sleeping |
7. looked |
8. is thinking |
|
9. checked |
10. Was she visiting |
11. is staying |
12. It was Sue that |
1. An is always taking my things!
(An luôn lấy đồ của tôi!)
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại làm người khác khó chịu: S + am/ is/ are + always + V-ing.
2. Peter booked the holiday package yesterday.
(Peter đã đặt gói kỳ nghỉ ngày hôm qua.)
Giải thích: có “yesterday” là dấu hiệu quá khứ đơn => S + V2/ed.
3. When Tom was young, he often went fishing with his dad.
(Khi Tom còn nhỏ, anh ấy thường đi câu cá với bố.)
Giải thích: Diễn tả thói quen trong quá khứ có “was” ở thì quá khứ đơn => S + V2/ed.
4. Your brother should eat his soup before it gets cold.
(Anh trai của bạn nên ăn súp trước khi nó nguội.)
Giải thích: Diễn tả lời khuyên ở hiện tại có “should eat” => chia thì hiện tại đơn.
5. Carl was making dinner while I was helping grandad with his medicine.
(Carl đang làm bữa tối trong khi tôi giúp ông uống thuốc thuốc.)
Giải thích: Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hai hành động diễn ra cùng một lúc trong quá khứ với cấu trúc "while": S + was/ were V-ing
6. Mike wasn't sleeping when we arrived.
(Mike không ngủ khi chúng tôi đến.)
Giải thích: Một sự việc đang xảy ra trong quá khứ thì sự việc khác diễn ra => chia quá khứ tiếp diễn cho sự việc đang xảy ra.
7. Tim looked upset this morning. Did he have an argument with Joe?
(Tim trông có vẻ khó chịu sáng nay. Anh ấy có cãi nhau với Joe không?)
Giải thích: Câu sau có “did” thì quá khứ đơn => S + V2/ed.
8. Gerald is thinking about going on a trip to Tam Cốc – Bích Động Caves this spring.
(Gerald nghĩ đến việc thực hiện một chuyến đi đến Động Tam Cốc – Bích Động vào mùa xuân này.)
Giải thích: “this spring” là dấu hiệu tương lai => vế trước chia hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are V-ing.
9. Emily checked in and went to the hotel room.
(Emily nhận phòng và lên phòng khách sạn.)
Giải thích: Trong câu có “went” ở thì quá khứ đơn => S + V2/ed.
10. Was she visiting Thác Bạc Waterfall at 10 a.m. yesterday?
(Cô ấy có đi thăm Thác Bạc lúc 10 giờ sáng hôm qua không?)
Giải thích: Trong câu có “10 a.m. yesterday” là thời gian cụ thể trong quá khứ => chia quá khứ tiếp diễn: S + was/ were V-ing.
11. Pam is staying with her aunt these days.
(Những ngày này Pam đang ở với dì của cô ấy.)
Giải thích: Trong câu có "these days" một hành động xảy ra tạm thời => chia hiện tại tiếp diễn.
12. It was Sue that travelled to Myanmar.
(Đó là Sue người đã đến Myanmar.)
Giải thích: Cấu trúc câu chẻ “It + be +… + that + ….”.







Danh sách bình luận