The definite article the (Mạo từ xác định "the")
5. Choose the correct option.
(Chọn phương án đúng.)
1. Peter, who is a plumber, starts work early in the morning/morning.
2. James is a musician and he plays guitar/the guitar.
3. The environmental committee is meeting in the Paris/Paris.
4. Jane is learning the French/French for her job as a flight attendant.
5. I want to become an astronaut and travel to the moon/moon.
6. There is a great exhibition on climate change at the museum/museum.
7. The group of politicians stayed at the Ritz/Ritz hotel in London.
8. Mia is studying the science/science and wants to help the environment.
Dùng “the” trong các trường hợp:
+ Nói về một vật hoặc người mà cả người nghe và người nói đều biết.
+ Nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất (the Earth, the sun, the sky,…).
+ Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền.
+ Tên các nhạc cụ sau động từ “play” (the piano, the trumpet).
+ “The” + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc.
+ Tên của con tàu, tờ báo, rạp phim, bảo tàng, khách sạn…
+ Trước các từ morning, afternoon, evening.
1. Peter, who is a plumber, starts work early in the morning.
(Peter, một thợ sửa ống nước, bắt đầu làm việc từ sáng sớm.)
Giải thích: có “morning” thì phải dùng mạo từ xác định “the”.
2. James is a musician and he plays the guitar.
(James là một nhạc sĩ và anh ấy chơi guitar.)
Giải thích: trước nhạc cụ “guitar” có động từ “play” => dùng mạo từ xác định “the”.
3. The environmental committee is meeting in Paris.
(Ủy ban môi trường đang họp ở Paris.)
Giải thích: “Paris” là tên thành phố => không dùng mạo từ xác định “the”.
4. Jane is learning French for her job as a flight attendant.
(Jane đang học tiếng Pháp cho công việc làm tiếp viên hàng không.)
Giải thích: “French” là tên ngôn ngữ => không dùng mạo từ xác định “the”.
5. I want to become an astronaut and travel to the moon.
(Tôi muốn trở thành phi hành gia và du hành lên mặt trăng.)
Giải thích: có “moon” là vật thể duy nhất => dùng mạo từ xác định “the”.
6. There is a great exhibition on climate change at the museum.
(Có một triển lãm tuyệt vời về biến đổi khí hậu tại bảo tàng.)
Giải thích: có “museum” là nơi mà cả người nghe và người nói đều biết => dùng mạo từ xác định “the”.
7. The group of politicians stayed at the Ritz hotel in London.
(Nhóm chính trị gia nghỉ tại khách sạn Ritz ở London.)
Giải thích: có “Ritz” là tên khách sạn => dùng mạo từ xác định “the”.
8. Mia is studying science and wants to help the environment.
(Mia đang nghiên cứu khoa học và muốn giúp ích cho môi trường.)
Giải thích: “science” là tên môn học => không dùng mạo từ xác định “the”.







Danh sách bình luận