b. Now, listen and circle the correct answers.
(Bây giờ, hãy lắng nghe và khoanh tròn các câu trả lời đúng.)
1. How many years has Emily been at university?
(Emily đã học đại học bao nhiêu năm rồi?)
a. one b. two c. three
(một) (hai) (ba)
2. Which of Emily's parents is a storekeeper?
(Cha mẹ của Emily ai là thủ kho nào?)
a. Mom b. Dad c. Mom and Dad
(Mẹ) (Bố) (Mẹ và bố)
3. What is Emily interested in?
(Emily quan tâm đến điều gì?)
a. marketing b. economics c. drawing
(tiếp thị) (kinh tế) (vẽ)
4. How many of the student advisor's ideas did Emily like?
(Emily thích bao nhiêu ý tưởng của cố vấn sinh viên?)
a. two b. one c. none
(hai) (một) (không có)
5. How does Emily study now?
(Bây giờ Emily học thế nào?)
a. in person b. on a hybrid course c. online
(trực tiếp) (trên một khóa học kết hợp) (trực tuyến)

1. a
Thông tin: Our first guest is Emily, a first year student at Greendale University.
(Vị khách đầu tiên của chúng tôi là Emily, sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Greendale.)
2. c
Thông tin: Yes, my parents own and work at a store.
(Vâng, bố mẹ tôi sở hữu và làm việc tại một cửa hàng.)
3. c
Thông tin: I really liked computer games and drawing.
(Tôi thực sự thích trò chơi máy tính và vẽ.)
4. a
Thông tin: . He suggested setting either software engineering or design. Both of those options sounded great.
( Anh ấy đề nghị thiết lập hoặc kỹ thuật phần mềm hoặc thiết kế. Cả hai tùy chọn nghe có vẻ tuyệt vời.)
5. b
Thông tin: Actually, I'm still helping my parents at their store. So some days I go to university. Some days I study online at the store. It's called a hybrid course.
(Thực ra, tôi vẫn đang giúp bố mẹ ở cửa hàng của họ. Vì vậy, một số ngày tôi đi đến trường đại học. Một số ngày tôi học trực tuyến tại cửa hàng. Nó được gọi là một khóa học lai.)












Danh sách bình luận