8.2 Participle clauses
(Mệnh đề phân từ)
We use participle clauses to give more information about a noun. They can be described as shortened relative clauses (defining or non-defining).
Defining:
A woman wearing a yellow T-shirt ran out of the shop. (= who was wearing a yellow T-shirt)
Non-defining:
Her uncle, looking anxious, was standing on the pavement. (= who was looking anxious)
Participle clauses can begin with either a present participle (-ing form) or past participle. Clauses with a present participle (-ing form) replace an active verb. The verb they replace can be in any tense.
Outside the café, there was a man selling postcards. (= who was selling postcards)
She gave me a box containing some old letters. (= which contained some old letters)
Clauses with a past participle replace a passive verb. The verb they replace can be in any tense.
A Roman vase found in France last year is being sold. (= which was found in France last year)
Tạm dịch
Chúng ta sử dụng mệnh đề phân từ để cung cấp thêm thông tin về danh từ. Chúng có thể được mô tả dưới dạng mệnh đề quan hệ rút gọn (xác định hoặc không xác định).
Xác định:
Một người phụ nữ mặc áo phông màu vàng chạy ra khỏi cửa hàng. (= người đang mặc áo phông màu vàng)
Không xác định:
Chú của cô, trông có vẻ lo lắng, đang đứng trên vỉa hè. (= người đang trông có vẻ lo lắng)
Mệnh đề phân từ có thể bắt đầu bằng hiện tại phân từ (dạng -ing) hoặc quá khứ phân từ. Các mệnh đề có phân từ hiện tại (dạng -ing) thay thế động từ chủ động. Động từ mà chúng thay thế có thể ở bất kỳ thì nào.
Bên ngoài quán cà phê, có một người đàn ông bán bưu thiếp. (= người mà đang bán bưu thiếp)
Cô ấy đưa cho tôi một chiếc hộp chứa một số lá thư cũ. (= cái mà chứa một số chữ cái cũ)
Mệnh đề với quá khứ phân từ thay thế động từ bị động. Động từ mà chúng thay thế có thể ở bất kỳ thì nào.
Một chiếc bình La Mã được tìm thấy ở Pháp năm ngoái đang được bán. (= cái mà được tìm thấy ở Pháp năm ngoái)
1 Rewrite the sentences using participle clauses to replace the relative clauses.
(Viết lại câu sử dụng mệnh đề phân từ để thay thế mệnh đề quan hệ.)
1 I saw three men who were arguing about a taxi.
(Tôi thấy ba người đàn ông những người mà đang tranh cãi về một chiếc taxi.)
I saw three men arguing about a taxi.
(Tôi thấy ba người đàn ông tranh cãi về một chiếc taxi.)
2 We talked to a young man who wanted to study in England.
3 A suspected burglar, who had been arrested by the police, has escaped.
4 My uncle bought a pen that was made of gold.
5 She was wearing a necklace that belonged to her grandmother.
6 Three men, who were coming out of the restaurant late at night, saw the robbery.
Đại từ quan hệ + V => rút động từ về dạng V-ing (chủ động)
Đại từ quan hệ + tobe + V3/ed => rút động từ về dạng V3/ed (bị động)
2 We talked to a young man who wanted to study in England.
Đáp án: We talked to a young man wanting to study in England.
(Chúng tôi đã nói chuyện với một thanh niên muốn du học ở Anh.)
3 A suspected burglar, who had been arrested by the police, has escaped.
Đáp án: A suspected burglar, arrested by the police, has escaped.
(Một tên trộm bị tình nghi, bị cảnh sát bắt giữ, đã trốn thoát.)
4 My uncle bought a pen that was made of gold.
Đáp án: My uncle bought a pen made of gold.
(Chú tôi đã mua một cây bút làm bằng vàng.)
5 She was wearing a necklace that belonged to her grandmother.
Đáp án: She was wearing a necklace belonging to her grandmother.
(Cô ấy đang đeo một chiếc vòng cổ thuộc về bà của cô ấy.)
6 Three men, who were coming out of the restaurant late at night, saw the robbery.
Đáp án: Three men, coming out of the restaurant late at night, saw the robbery.
(Ba người đàn ông mà ra khỏi nhà hàng vào đêm khuya thì nhìn thấy vụ cướp.)










Danh sách bình luận