2.2 Present perfect simple and continuous
(Hiện tại hoàn thành đơn giản và tiếp diễn)
We form the present perfect continuous like this:
have/has been + -ing form
We've been doing housework.
We use the present perfect continuous:
- for an action that began in the past and is still in progress. We often use for or since to say how long the action has been in progress.
I've been learning the saxophone since 2010.
- for an action that has recently been in progress and which explains the current situation.
I've been tidying my room. It looks a lot better now!
- for an action that has happened repeatedly during a recent period (rather than continuously).
I've been getting a lot of junk emails recently.
We form the present perfect simple like this:
have/has been + past participle
We use the present perfect simple:
- for an action that began in the past and is still in progress. We often use for or since to say how long the action has been in progress, particularly when it is a long time.
I've lived in this house since I was a child.
- for an action that has recently been in progress, when we want to make clear that it is now completed.
I've done my homework. Let's go out!
- with verbs not used in continuous tenses.
She's had that car for years.
NOT She's been having that car for years X
Tạm dịch
(Chúng ta tạo thành thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như sau:
have/has been + động từ dạng V-ing
Chúng tôi đã làm việc nhà.
Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
• cho một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn. Chúng ta thường dùng for hoặc since để nói hành động đã diễn ra trong bao lâu.
Tôi đã học saxophone từ năm 2010.
• cho một hành động đã được tiến hành gần đây và giải thích tình hình hiện tại.
Tôi đã dọn dẹp phòng của tôi. Nó trông tốt hơn rất nhiều bây giờ!
• cho một hành động đã xảy ra lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian gần đây (thay vì liên tục).
Gần đây tôi đã nhận được rất nhiều email rác.
Chúng ta tạo thành thì hiện tại hoàn thành đơn như sau:
đã/đã từng + quá khứ phân từ
Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành đơn:
• cho một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn. Chúng ta thường dùng for hoặc since để nói hành động đã diễn ra trong bao lâu, đặc biệt khi đó là một thời gian dài.
Tôi đã sống trong ngôi nhà này từ khi còn nhỏ.
• cho một hành động gần đây đã được tiến hành, khi chúng ta muốn làm rõ rằng nó đã được hoàn thành.
Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà. Chúng ta hãy đi ra ngoài!
• với động từ không dùng ở thì tiếp diễn.
Cô ấy đã có chiếc xe đó trong nhiều năm.
KHÔNG DÙNG Cô ấy đã đang có chiếc xe đó trong nhiều năm X)
1 Complete the sentences with the verbs below. Use the correct affirmative, negative or interrogative form of the present perfect continuous.
(Hoàn thành các câu với các động từ dưới đây. Sử dụng đúng dạng khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

1 My eyes are sore. I ________ computer games for too long!
2 We ________for weeks so that we can pay for our next holiday.
3 I'm so happy you phoned. I ________ about you all day
4 I love the new sitcom on BBC1. ________ you ________it?
5 She recently bought a new bike, but she ________it much.
6 Maybe her phone is broken. She ________ my calls.
7 My hands are cold because we ________ a snowman.
8 I hope they enjoy the food. I ________ for hours!
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dạng khẳng định: S + have / has + been + Ving
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dạng phủ định: S + have / has + NOT + been + Ving
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dạng nghi vấn: Have / Has + S + been + Ving?
*Nghĩa của các động từ:
answer (v): trả lời
cook (v): nấu ăn
make (v): làm
play (v): chơi
save (v): tiết kiệm
use (v): sử dụng
watch (v): xem
worry (v): lo lắng

1 My eyes are sore. I have been playing computer games for too long!
(Mắt tôi bị đau. Tôi đã chơi game trên máy tính quá lâu rồi!)
2 We have been saving for weeks so that we can pay for our next holiday.
(Chúng tôi đã tiết kiệm trong nhiều tuần để có thể trả tiền cho kỳ nghỉ tới.)
3 I'm so happy you phoned. I have been worrying about you all day
(Tôi rất vui vì bạn đã gọi điện. Tôi đã lo lắng về bạn cả ngày)
4 I love the new sitcom on BBC1. Have you been watching it?
(Tôi thích bộ phim sitcom mới trên BBC1. Bạn có đang xem nó không?)
5 She recently bought a new bike, but she hasn't been using it much.
(Gần đây cô ấy đã mua một chiếc xe đạp mới, nhưng cô ấy không sử dụng nó nhiều.)
6 Maybe her phone is broken. She hasn't been answering my calls.
(Có thể điện thoại của cô ấy bị hỏng. Cô ấy đã không trả lời các cuộc gọi của tôi.)
7 My hands are cold because we have been making a snowman.
(Tay tôi lạnh cóng vì chúng tôi đã nặn người tuyết.)
8 I hope they enjoy the food. I have been cooking for hours!
(Tôi hy vọng họ thích đồ ăn. Tôi đã nấu ăn hàng giờ rồi!)











Danh sách bình luận