Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong của hợp chất: Fe2O3, Na2CO3, KAl(SO4)2
- Cách xác định số oxi hóa
+ Quy tắc 1. Trong các hợp chất: Số oxi hóa của H là +1 (trừ NaH, CaH2, …); Số oxi hóa của O là -2 (trừ OF2, H2O2, …); Số oxi hóa của các kim loại kiềm (nhóm IA: Li, Na, K, ..,) là +1, kim loại kiềm thổ (nhóm IIA: Be, Mg, Ca, Ba, ...) là +2, số oxi hóa của Al là +3.
+ Quy tắc 2. Tổng các số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0, của một ion đa nguyên tử bằng chính điện tích của ion đó.
- Fe2O3
Gọi x là số oxi hóa của Fe, theo quy tắc 1 và 2 có:
2.x + 3.(-2) = 0 → x = +3.
Vậy số oxi hóa của Fe là +3, của O là -2.
- Na2CO3
Gọi x là số oxi hóa của C, theo quy tắc 1 và 2 có:
2.(+1) + 1.x + 3.(-2) = 0 → x = +4.
Vậy số oxi hóa của Na là +1, của C là +4, của O là -2.
- KAl(SO4)2
Gọi x là số oxi hóa của S, theo quy tắc 1 và 2 có:
1.(+1) + 1.(+3) + 2[1.x + 4.(-2)] = 0 → x = +6.
Vậy số oxi hóa của K là +1, của Al là +3, của S là +6, của O là -2.












Danh sách bình luận