Cho các thí nghiệm sau :
- TN1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa lượng nhỏ FeCl3.
- TN2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa lượng nhỏ CuSO4.
- TN3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa lượng nhỏ FeCl3.
- TN4: Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch chứa lượng nhỏ HCl loãng.
- TN5: Nhúng thanh Cu dung dịch chứa lượng nhỏ HCl loãng/ bão hòa oxi.
- TN6: Đốt thanh sắt trong oxi ở nhiệt độ cao.
- TN7: Vật bằng gang để trong môi trường không khí ẩm.
Số trường hợp có hiện tượng ăn mòn hóa học là
6.
7.
3.
5.
xem lại lí thuyết ăn mòn kim loại
- TN1: Zn + FeCl3 → ZnCl2 + FeCl2 (ăn mòn hóa học vì không hình thành 2 điện cực mới)
Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe
→ Fe sinh ra bám vào thanh kẽm và hình thành 2 điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
→ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học
- TN2: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
→ Cu sinh ra bám vào thanh sắt và hình thành 2 điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
→ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học
- TN3: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 không tạo thành 2 điện cực mới → ăn mòn hóa học
- TN4: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (ăn mòn hóa học)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (ăn mòn hóa học)
Hai thanh kim loại được nối với nhau và được nhúng trong dung dịch chất điện li → xảy ra cả ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học
- TN5: $Cu+2HCl+\frac{1}{2}{{O}_{2}}\to CuC{{l}_{2}}+{{H}_{2}}O$ không có kim loại mới → ăn mòn hóa học
- TN6: 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (ăn mòn hóa học)
- TN7: Ăn mòn điện hóa
=> Các TN1, TN2, TN3, TN4, TN5, TN6 có xảy ra ăn mòn hóa học
Đáp án : A

Các bài tập cùng chuyên đề
Danh sách bình luận