3 Listen again and complete the collocations with the verbs below.
(Nghe lại và hoàn thành các cụm từ với các động từ bên dưới.)

1 ______ your own business
2 ______ an article for a newspaper
3 ______ a book
4 ______ a hospital
5 ______ a scientific experiment
6 ______ strong relations between two countries
7 ______ from a job
8 ______ a funeral
Bài nghe
Benjamin Franklin was born in Boston on 17th January 1706. His father was hard-working - he made soap and candles - but he wasn’t rich. Benjamin was the eighth of ten children, money was always a problem for such a large family. He started school in 1714, when he was eight years old, but left two years later when his parents couldn’t afford to pay for his education. Despite leaving school at such a young age, Benjamin loved learning, and continued to read a lot. Because of his interest in books, his father decided that Benjamin should work for his elder brother, James, who had started a printing business. But the two brothers did not get on well and when he was sixteen, Benjamin ran away from Boston to Philadelphia. He spent a few years there working for other printers, before starting his own business in 1728.
The printing business was successful, but Benjamin was ambitious. So the following year, he and a friend bought
a newspaper: the Pennsylvania Gazette. He printed the newspaper and also wrote articles for it. Soon it was the most popular newspaper in the region. His interest in books continued as well. In 1731, he and some friends who also loved books started the first library in America. Two years after that, he began publishing an Almanac: a book that contained recipes, stories, weather reports, puzzles and anything which Benjamin thought was interesting. The Almanacs, which he published once a year, were very popular and made him rich.
But Benjamin Franklin was much more than a businessman. He cared about the people in his society and wanted to help them so he founded a hospital and a fire service in Pennsylvania. He was also fascinated by science and in 1748, retired from business so that he could spend more time carrying out scientific experiments and writing about them. In 1750 he published his theories about electricity, which became well-known across Europe. And two years after that, he carried out a famous experiment with a kite, to prove that the lightning in storms is just electricity.
Franklin continued to carry out scientific investigations and experiments, but he had another interest: politics.
He had been a member of the Pennsylvania government for many years but in 1776, just after the American war of independence he became American ambassador to France. He worked in Paris until 1785 and built strong relations between the two countries. He didn’t retire from this job until he was nearly 80. He had become such a well-known and important figure that when he died five years later, 20,000 people attended his funeral!
Tạm dịch
Benjamin Franklin sinh ra ở Boston vào ngày 17 tháng 1 năm 1706. Cha của ông làm việc chăm chỉ - ông làm xà phòng và nến - nhưng ông không giàu có. Benjamin là con thứ tám trong số mười người con, tiền luôn là vấn đề đối với một gia đình đông con như vậy. Ông bắt đầu đi học vào năm 1714, khi anh ấy 8 tuổi, nhưng đã rời đi hai năm sau đó khi cha mẹ anh ấy không đủ khả năng chi trả cho việc học của ông ấy. Mặc dù rời trường học khi còn rất trẻ, Benjamin vẫn yêu thích việc học và tiếp tục đọc rất nhiều. Vì ham thích sách, cha ông quyết định rằng Benjamin sẽ làm việc cho anh trai mình, James, người đã bắt đầu kinh doanh in ấn. Nhưng hai anh em không hòa thuận với nhau và năm mười sáu tuổi, Benjamin rời khỏi Boston đến Philadelphia. Ông đã dành một vài năm ở đó để làm việc cho các nhà in khác, trước khi bắt đầu công việc kinh doanh của riêng mình vào năm 1728.
Công việc kinh doanh in ấn thành công, nhưng Benjamin rất tham vọng. Vì vậy, năm sau, ông ấy và một người bạn đã mua một tờ báo: Pennsylvania Gazette. Ông in báo và cũng viết bài cho nó. Chẳng mấy chốc nó đã trở thành tờ báo nổi tiếng nhất trong vùng. Mối quan tâm của ông ấy đối với sách cũng tiếp tục. Năm 1731, ông và một số người bạn cũng yêu sách thành lập thư viện đầu tiên ở Mỹ. Hai năm sau đó, anh ấy bắt đầu xuất bản cuốn Niên giám: một cuốn sách chứa các công thức nấu ăn, những câu chuyện, dự báo thời tiết, câu đố và bất cứ thứ gì mà Benjamin cho là thú vị. Cuốn Niên giám mà ông xuất bản mỗi năm một lần rất nổi tiếng và khiến ông trở nên giàu có.
Nhưng Benjamin Franklin không chỉ là một doanh nhân. Ông ấy quan tâm đến những người trong xã hội của mình và muốn giúp đỡ họ nên anh ấy đã thành lập một bệnh viện và dịch vụ cứu hỏa ở Pennsylvania. Ông cũng bị mê hoặc bởi khoa học và vào năm 1748, ông nghỉ việc kinh doanh để có thể dành nhiều thời gian hơn cho việc thực hiện các thí nghiệm khoa học và viết về chúng. Năm 1750, ông công bố lý thuyết của mình về điện, lý thuyết này đã trở nên nổi tiếng khắp châu Âu. Và hai năm sau đó, ông đã thực hiện một thí nghiệm nổi tiếng với một con diều để chứng minh rằng tia chớp trong bão chỉ là điện.
Franklin tiếp tục thực hiện các cuộc điều tra và thí nghiệm khoa học, nhưng ông có một mối quan tâm khác: chính trị. Ông đã từng là thành viên của chính phủ Pennsylvania trong nhiều năm nhưng vào năm 1776, ngay sau cuộc chiến tranh giành độc lập của Hoa Kỳ, ông trở thành đại sứ Hoa Kỳ tại Pháp. Ông làm việc ở Paris cho đến năm 1785 và xây dựng mối quan hệ bền chặt giữa hai nước. Ông đã không nghỉ việc cho đến khi gần 80 tuổi. Ông đã trở thành một nhân vật nổi tiếng và quan trọng đến nỗi khi ông qua đời 5 năm sau đó, 20.000 người đã đến dự đám tang của ông!
|
1. start |
2. write |
3. publish |
4. found |
|
5. carry out |
6. build |
7. retire |
8. attend |
1 start your own business (gây dựng dự nghiệp của riêng bạn.)
2 write an article for a newspaper (viết một bài báo cho tờ báo)
3 publish a book (xuất bản một cuốc sách)
4 found a hospital (thành lập một bệnh viện)
5 carry out a scientific experiment (thực hiện một thí nghiệm khoa học)
6 build strong relations between two countries (xây dựng mối quan hệ thân thiết giữ 2 nước)
7 retire from a job (nghỉ hưu)
8 attend a funeral (tham dự đám tang)









Danh sách bình luận