2. Read the email. Do you think Ellie is happy or unhappy with her new home? Find evidence in her email.
(Đọc email. Bạn nghĩ Ellie hạnh phúc hay không hạnh phúc với ngôi nhà mới của mình? Tìm dẫn chứng trong email của cô ấy.)
To: anna@email.com
Hi Anna,
Hope everything is OK with you. We've just moved to a new flat nearer the centre of town. It's brilliant being so close to the shops, and the flat is bigger than our old one. It's quite noisy, though, as there is a lot of traffic. I'd rather it was further from the main road. I met one of our neighbours yesterday. She is about my age and she is very friendly. She has invited me to a party next weekend. Can you go with me? I hope so. To be honest, I'd rather not go alone. Also, would it be OK if I used your bike for a few days? Mine is at the bike shop and I'd rather cycle to school than get the bus.
Got to go now. I'd better finish my homework before bed. I look forward to receiving your reply.
Love,
Ellie
Tạm dịch:
Tới: anna@email.com
Chào Anna,
Hy vọng mọi thứ đều ổn với bạn. Chúng tôi vừa mới chuyển đến một căn hộ mới gần trung tâm thị trấn. Thật tuyệt khi ở gần các cửa hàng và căn hộ thì rộng hơn căn hộ cũ của chúng tôi. Tuy nhiên, nó khá ồn ào vì có rất nhiều phương tiện giao thông. Tôi muốn nó xa hơn từ con đường chính. Tôi đã gặp một trong những người hàng xóm của chúng tôi ngày hôm qua. Cô ấy trạc tuổi tôi và cô ấy rất thân thiện. Cô ấy đã mời tôi đến một bữa tiệc vào cuối tuần tới. Bạn có thể đi với tôi hay không? Tôi cũng mong là như vậy. Thành thật mà nói, tôi không muốn đi một mình. Ngoài ra, tôi có thể sử dụng xe đạp của bạn trong vài ngày không? Xe của tôi đang ở cửa hàng xe đạp và tôi thà đạp xe đến trường hơn là bắt xe buýt.
Giờ tôi bận rồi. Tôi nên hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ. Tôi mong nhận được trả lời của bạn.
Thân mến,
Ellie
She feels both happy and unhappy.
(Cô cảm thấy vừa vui vừa buồn.)
*Evidence for “happy”:
(Dẫn chứng cho việc vui)
“It's brilliant being so close to the shops, and the flat is bigger than our old one.”
(Thật tuyệt khi ở gần các cửa hàng và căn hộ thì rộng hơn căn hộ cũ của chúng tôi)
“I met one of our neighbours yesterday. She is about my age and she is very friendly.”
(Tôi đã gặp một trong những người hàng xóm của chúng tôi ngày hôm qua. Cô ấy trạc tuổi tôi và cô ấy rất thân thiện.)
*Evidence for “unhappy”:
(Dẫn chứng cho việc không vui)
“It's quite noisy, though, as there is a lot of traffic. I'd rather it was further from the main road.”
(Tuy nhiên, nó khá ồn ào vì có rất nhiều phương tiện giao thông. Tôi muốn nó cách xa con đường chính hơn.)








Danh sách bình luận