3. Listen to two short recordings. Answer the questions. Use the verbs and phrases in exercise 2 to help you.
(Nghe hai đoạn ghi âm ngắn. Trả lời các câu hỏi. Sử dụng các động từ và cụm từ trong bài tập 2 để giúp bạn.)
Speaker 1
1. Did she enjoy her Big Sleep Out?
(Cô ấy có tận hưởng ‘Big Sleep Out không?)
2. Did she talk to the organisers?
(Cô ấy có nói chuyện với ban tổ chức không?)
Speaker 2
3. Does he think the organisers tried hard to publicise the event this year?
(Anh ấy có nghĩ rằng ban tổ chức đã cố gắng hết sức để quảng bá cho sự kiện năm nay không?)
4. Did they contact the local newspaper last year?
(Họ có liên hệ với tờ báo địa phương vào năm ngoái không?)
Bài nghe:
Speaker 1 I decided to try the Big Sleep Out for the first time this year. My neighbour did it and had the time of her life. But I didn’t! Not because it was too cold but because some people next to me were making so much noise. I nearly had a word with the organisers, but decided not to in the end.
Speaker 2 I think the organisers did a good job. They made a big effort to publicise the event this year. Last year was a disaster. Nobody got in touch with the local newspaper or radio station, so there were no journalists there at all. It was a waste of time, really.
Tạm dịch:
Người nói 1 Tôi quyết định thử Big Sleep Out lần đầu tiên trong năm nay. Hàng xóm của tôi đã làm điều đó và cô ấy đã có khoảng thời gian cực kì vui vẻ. Nhưng tôi thì không! Không phải vì trời quá lạnh mà vì một số người bên cạnh tôi đang quá ồn ào. Tôi gần như đã nói chuyện với ban tổ chức, nhưng cuối cùng quyết định không làm vậy.
Người nói 2 Tôi nghĩ ban tổ chức đã làm rất tốt. Họ đã nỗ lực rất nhiều để quảng bá sự kiện năm nay. Năm ngoái thật sự là một thảm họa. Không ai liên lạc với tờ báo hay đài phát thanh địa phương, vì vậy không có nhà báo nào ở đó cả. Đó là một sự lãng phí thời gian, thực sự.
Speaker 1 (Người nói 1)
1. Did she enjoy her Big Sleep Out?
(Cô ấy có tận hưởng Big Sleep Out không?)
=> No, she didn't enjoy it. (Cô ấy không thích nó.)
Thông tin: My neighbour did it and had the time of her life. But I didn’t! (Hàng xóm của tôi đã làm điều đó và cô ấy đã có khoảng thời gian cực kì vui vẻ. Nhưng tôi thì không!)
2. Did she talk to the organisers?
(Cô ấy có nói chuyện với ban tổ chức không?)
=> No, she didn't. (Cô ấy đã không làm vậy.)
Thông tin: I nearly had a word with the organisers, but decided not to in the end. (Tôi gần như đã nói chuyện với ban tổ chức, nhưng cuối cùng quyết định không làm vậy.)
Speaker 2 (Người nói 2)
3. Does he think the organisers tried hard to publicise the event this year?
(Anh ấy có nghĩ rằng ban tổ chức đã cố gắng hết sức để quảng bá cho sự kiện năm nay không?)
=> Yes, he does. (Anh ấy có.)
Thông tin: I think the organisers did a good job. They made a big effort to publicise the event this year. (Tôi nghĩ ban tổ chức đã làm rất tốt. Họ đã nỗ lực rất nhiều để quảng bá sự kiện năm nay.)
4. Did they contact the local newspaper last year?
(Họ có liên hệ với tờ báo địa phương vào năm ngoái không?)
=> No, they didn't. (Họ đã không làm vậy.)
Thông tin: Nobody got in touch with the local newspaper or radio station, so there were no journalists there at all. (Không ai liên lạc với tờ báo hay đài phát thanh địa phương, vì vậy không có nhà báo nào ở đó cả.)









Danh sách bình luận