3. Match the highlighted structures in the article with rules a-d in the Learn this! box below.
(Nối các cấu trúc được đánh dấu trong bài viết với các quy tắc a-d trong khung Learn this! bên dưới.)
|
LEARN THIS! Speculating and predicting (LEARN THIS! Suy đoán và dự đoán) a We use will / won't to make predictions. (Chúng ta sử dụng will / won't để đưa ra dự đoán.) Scientists will find a cure for cancer. (Các nhà khoa học sẽ tìm ra thuốc chữa ung thư.) b We can use phrases with will / won't to make the predictions stronger or weaker. (Chúng ta có thể sử dụng các cụm từ với will / won't để làm cho các dự đoán mạnh hơn hoặc yếu hơn.) I'm (fairly) sure/I think/I don't think / I doubt scientists will find a cure for cancer. (Tôi (khá) chắc chắn/tôi nghĩ/tôi không nghĩ/tôi nghi ngờ các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa trị bệnh ung thư.) Scientists will definitely / probably find a cure for cancer. (Các nhà khoa học chắc chắn/có thể sẽ tìm ra cách chữa trị bệnh ung thư.) c We use may / might / could + infinitive without to to talk about possibility in the future. (Chúng ta dùng may/might/could + infinitive without to để nói về khả năng xảy ra trong tương lai.) Scientists may / might/could find a cure for cancer. (Các nhà khoa học có thể/có thể/có thể tìm ra cách chữa trị bệnh ung thư.) d We use may not / might not for the negative. We do not use could not. (Chúng ta dùng may not / might not cho câu phủ định. Chúng ta không dùng could not.) |
- Quy tắc a: will be able, won’t die
(sẽ có thể, sẽ không chết)
- Quy tắc b: will probably be, are certain that bio-printing will revolutionise
(có lẽ sẽ, chắc chắn rằng in sinh học sẽ cách mạng hóa)
- Quy tắc c: could save, could play
(có thể cứu giúp, có thể đóng vai trò)
- Quy tắc d: might not come
(có thể không đến)







Danh sách bình luận