Đề bài

Rút gọn các phân thức sau:

a)     \(\frac{{24{a^5}{b^3}}}{{18{a^3}{b^4}}}\)

b)    \(\frac{{2x - {x^2}}}{{{x^2}y - 4y}}\)

c)     \(\frac{{12{x^2} + 28x + 8}}{{9{x^2} - 1}}\)

d)    \(\frac{{{x^3} + {x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 1}}\)

Phương pháp giải

Để rút gọn một phân thức ta thực hiện như sau:

-         Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung (trong một số trường hợp, cần đổi dấu của tử hoặc mẫu để nhận ra nhân tử chung)

-         Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

a)     \(\frac{{24{a^5}{b^3}}}{{18{a^3}{b^4}}} = \frac{{6{a^3}{b^3}.4{a^2}}}{{6{a^3}{b^3}.3{b^2}}} = \frac{{4{a^2}}}{{3{b^2}}}\)

b)    \(\frac{{2x - {x^2}}}{{{x^2}y - 4y}} = \frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{y\left( {{x^2} - 4} \right)}} = \frac{{ - x\left( {x - 2} \right)}}{{y\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{ - x}}{{y\left( {x + 2} \right)}}\)

c)     \(\frac{{12{x^2} + 28x + 8}}{{9{x^2} - 1}} = \frac{{\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1} \right)}} = \frac{{x + 2}}{{3x - 1}}\)

d)    \(\frac{{{x^3} + {x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}}\)

Xem thêm : SGK Toán 8 - Cùng khám phá
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Rút gọn phân thức $\dfrac{{{a^2} - 2a - 8}}{{{a^2} + 2a}}$ ta được

  • A.

    $\dfrac{a}{{2 + a}}$

  • B.

    $\dfrac{{a - 4}}{{2 + a}}$

  • C.

    $ - 8$

  • D.

    $\dfrac{{a - 4}}{a}$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Rút gọn phân thức \(\dfrac{{5{x^2} - 10xy + 5{y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}}\) ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{x - y}}{{5(x + y)}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{5(x - y)}}{{x + y}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{5{{(x - y)}^2}}}{{x + y}}\)

  • D.

    \(\dfrac{5}{{x + y}}\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}\) được kết quả bằng

  • A.
    \(\frac{{x - y}}{{x + y}}\).
  • B.
    \(\frac{{x + y}}{{x - y}}\).
  • C.
    \(x + y\).
  • D.
    \(x - y\).
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Cho \(A = \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}} \right).\frac{{3x - 3}}{2}\) với \(x \ne  \pm 1\).

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tính giá trị của biểu thức A tại x = 2.

c) Với giá trị nguyên nào của x thì A nhận giá trị nguyên.

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{3xy + 3}}{{9y + 3}}\) ta được:

  • A.
    \(\frac{x}{3}\).
  • B.
    \(\frac{{x + 1}}{4}\).
  • C.
    \(\frac{{xy + 1}}{{3y + 1}}\).
  • D.
    \(\frac{{xy + 1}}{{9y + 1}}\).
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Cho biểu thức \(M = \left( {\frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{2}{{x + 2}}\)

a) Tìm điều kiện xác định của M.

b) Rút gọn M.

c) Tìm x để \(M = 1\).

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Kết quả phép tính \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 4}}{{x - 1}}\) là

  • A.
    \(\frac{5}{{x - 1}}\).
  • B.
    \(\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
  • C.
    \(\frac{{ - 3}}{{x - 1}}\).
  • D.
    \(\frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\).
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho hai biểu thức \(P = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} + \frac{1}{{x + 2}}\), \(Q = \frac{{x + 1}}{x}\) (với \(x \ne 0\); \(x \ne  - 2\); \(x \ne  - 1\))

a) Tính giá trị của Q khi \(x = - 3\).

b) Rút gọn P.

c) Tìm \(x\) để \(P:Q = \frac{5}{2}\).

d) Tìm \(x\) nguyên để \(P\) có giá trị nguyên.

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^3} - 2{x^2}}}{{2{x^2} - 4x}}\) ta được

  • A.
    \(\frac{{ - {x^2}}}{2}\).
  • B.
    \(\frac{2}{x}\).
  • C.
    \(\frac{x}{2}\).
  • D.
    \(\frac{{{x^2} - 2x}}{{2x - 4}}\).
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Mẫu thức của phân thức \(\frac{{{x^2} - xy - x + y}}{{{x^2} + xy - x - y}}\) sau khi thu gọn có thể là:

  • A.
    \(x - y\)
  • B.
    \(\frac{{x - y}}{{x + y}}\)
  • C.
    \(x + y\)
  • D.
    \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + y} \right)\)
Xem lời giải >>

Bài 11 :

Cho \(A = \frac{{2x - 1}}{{6{x^2} - 6x}} - \frac{3}{{4{x^2} - 4}}\). Phân thức thu gọn của \(A\) có tử thức là:

  • A.
    \(\frac{{4{x^2} - 7x - 2}}{{12x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
  • B.
    \(4{x^2} - 7x + 2\)
  • C.
    \(4{x^2} - 7x - 2\)
  • D.
    \(12x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)
Xem lời giải >>

Bài 12 :

Tính \(A = \frac{{yz}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x - z} \right)}} + \frac{{zx}}{{\left( {y - z} \right)\left( {y - x} \right)}} + \frac{{xy}}{{\left( {z - x} \right)\left( {z - y} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Cho \(A = \left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 3}} + \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{3 - 10x}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x + 2}}{{x - 3}}\)

a) Tìm điều kiện xác định của \(A\) và rút gọn \(A\)

b) Tìm \(x\) nguyên để \(A\) có giá trị nguyên

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Cho biểu thức: \(B = \frac{1}{{x + 1}} - \frac{{{x^3} - x}}{{{x^2} + 1}} \cdot \left( {\frac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} - \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right)\) (ĐKXĐ: \(\left. {x \ne  \pm 1} \right)\)

a) Rút gọn \(B\)

b) Tính giá trị của \(B\) tại \(x = - 2\)

c) Với giá trị nào của \(x\) thì \(B = 1\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\dfrac{{3{x^2} + 6xy}}{{6{x^2}}}\)                                          

b) \(\dfrac{{2{x^2} - {x^3}}}{{{x^2} - 4}}\)                                        

c) \(\dfrac{{x + 1}}{{{x^3} + 1}}\)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Mỗi cặp phân thức sau có bằng nhau không? Tại sao?

a) \(\dfrac{{3ac}}{{{a^3}b}}\) và \(\dfrac{{6c}}{{2{a^2}b}}\)

b) \(\dfrac{{3ab - 3{b^2}}}{{6{b^2}}}\) và \(\dfrac{{a - b}}{{2b}}\) 

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\dfrac{{3{x^2}y}}{{2x{y^5}}}\)

b) \(\dfrac{{3{x^2} - 3x}}{{x - 1}}\) 

c) \(\dfrac{{a{b^2} - {a^2}b}}{{2{a^2} + a}}\)

d) \(\dfrac{{12\left( {{x^4} - 1} \right)}}{{18\left( {{x^2} - 1} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Cho phân thức: \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}}\)

a) Tìm nhân tử chung của tử và mẫu

b) Tìm phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Rút gọn mỗi phân thức sau:

\(a)\dfrac{{8{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{{1 - 4{{\rm{x}}^2}}}\)                                                    \(b)\dfrac{{{x^3} - x{y^2}}}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}y}}\)

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Rút gọn mỗi phân thức sau:

\(a)\dfrac{{24{{\rm{x}}^2}{y^2}}}{{16{\rm{x}}{y^3}}}\)                                             

\(b)\dfrac{{6{\rm{x}} - 2y}}{{9{{\rm{x}}^2} - {y^2}}}\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Rút gọn phân thức \(\frac{{{a^2}b - {a^2}}}{{{a^3} - {a^3}b}}\). Từ đó, tính giá trị của phân thức tại \(a = 0,5\).

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Tìm đa thức thích hợp cho mỗi ô ?:

a)     \(\frac{{{x^2} - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{?}{{x + 3}}\)

b)    \(\frac{{x + y}}{?} = \frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{{7\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Rút gọn các phân thức sau:

a)     \(\frac{{4{x^4}{y^3}{z^2}}}{{12{x^2}{y^4}{z^3}}}\)

b)    \(\frac{{25x{y^3}\left( {x - y} \right)}}{{15{x^2}y{{\left( {x - y} \right)}^4}}}\)

c)     \(\frac{{xy - 2x}}{{2{x^2} - {x^2}y}}\)

d)    \(\frac{{{x^2} + xy - x - y}}{{{x^2} - xy - x + y}}\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Một chiếc du thuyền chạy xuôi dòng từ điểm xuất phát A đến điểm tham quan B với tốc độ trung bình là \({v_1}\) (km/h). Sau đó thuyền chạy ngược dòng từ B trở về A với tốc độ trung bình là \(v{ _2}\) (km/h). Khi đó tốc độ trung bình \(v\) cho toàn bộ hành trình được xác định bởi

\(v = \frac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}}\)

Chứng minh rằng nếu \({v_1} = 2{v_2}\) thì \(v = \frac{{4{v_2}}}{3}\).

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Một hình chữ nhật có diện tích là \(6{x^2} + 7x + 2\) (\(c{m^2}\)) và độ dài một cạnh là \(3x + 2\) (\(cm\)). Viết phân thức theo \(x\) biểu diễn độ dài cạnh còn lại và rút gọn phân thức này.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\frac{{6ab}}{{ - 4ac}}\);

b) \(\frac{{ - {a^4}b}}{{ - 2{a^2}{b^3}}}\);

c) \(\frac{{5a\left( {a - b} \right)}}{{10b\left( {b - a} \right)}}\);

d) \(\frac{{3a\left( {1 - a} \right)}}{{9{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}\).

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\frac{{3x + 3y}}{{6xy}}\);

b) \(\frac{{3x - 6y}}{{12y - 6x}}\);

c) \(\frac{{6{x^2} - 18xy}}{{12{x^2} - 6xy}}\);

d) \(\frac{{{x^3} + 3{x^2}y}}{{{x^2}y + 3{x^3}}}\).

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Rút gọn các phân thức sau:

a) \(\frac{{5y - xy}}{{{x^2} - 25}}\);          

b) \(\frac{{9 + 6x + {x^2}}}{{3x + 9}}\)               

c) \(\frac{{2{x^3}y + 2x{y^3}}}{{{x^4} - {y^4}}}\)

d) \(\frac{{2 - 4x}}{{4{x^2} - 4x + 1}}\)     

e) \(\frac{{x - 2}}{{{x^3} - 8}}\)                           

g) \(\frac{{{x^4}{y^2} - {x^2}{y^4}}}{{{x^2}\left( {x + y} \right)}}\)

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Rút gọn mỗi phân thức sau:

a) \(\frac{{25{x^2}{y^3}}}{{35{x^3}{y^2}}}\)

b) \(\frac{{x - y}}{{y - x}}\)

c) \(\frac{{{{\left( { - x} \right)}^5}{y^2}}}{{{x^2}{{\left( { - y} \right)}^3}}}\)

d) \(\frac{{{x^2} - 2x}}{{{x^3} - 4{x^2} + 4x}}\)

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Chứng tỏ giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến (với \(a\) là một số):

a) \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x + y} \right)\left( {ax - ay} \right)}}\left( {a \ne 0} \right)\)

b) \(\frac{{{{\left( {x + a} \right)}^2} - {x^2}}}{{2x + a}}\)

Xem lời giải >>