2. Rewrite the sentences using gerunds or participle clauses.
(Viết lại câu sử dụng danh động từ hoặc mệnh đề phân từ.)
1. If you use an online dictionary in this way, you can learn many new words.
(Nếu bạn sử dụng từ điển trực tuyến theo cách này, bạn có thể học được nhiều từ mới.)
=> ___________, an online dictionary can help you learn many new words.
2. It was wonderful to go on the ASEAN tour.
(Thật tuyệt vời khi được tham gia chuyến du lịch ASEAN.)
=> ___________ was a wonderful experience.
3. The farmers cut down the trees, and started using the land for growing crops.
(Những người nông dân chặt cây và bắt đầu sử dụng đất để trồng trọt.)
=> ___________, the farmers started using the land for growing crops.
4. The sun warms the earth's surface, which releases heat into the air.
(Mặt trời làm ấm bề mặt Trái Đất, tỏa nhiệt vào không khí.)
=> ___________, the earth's surface releases heat into the air.
5. She usually prepares the guest list for all conferences.
(Cô ấy thường chuẩn bị danh sách khách mời cho tất cả các hội nghị.)
=> She is responsible for ___________ for all conferences.
- Mệnh đề phân từ hiện tại (V-ing) dùng khi hành động trong mệnh đề chính có cùng chủ ngữ với mệnh đề phân từ, mệnh đề được rút gọn dạng chủ động.
- Mệnh đề phân từ quá khứ (Ved) thường mang nghĩa bị động.
- Danh động từ (V-ing) đóng vai trò như danh từ có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
1. Used in this way, an online dictionary can help you learn many new words.
(Được sử dụng thưeo cách này, một cuốn từ điển trực tuyến có thể giúp bạn học được nhiều từ mới.)
=> Rút gọn tân ngữ "an online dictionary" ở vế câu đầu. Ở đây "an online dictionary" là đối tượng chịu sự tác động nên ta dùng mệnh đề phân từ quá khứ để biểu thị nghĩa bị động.
2. Going on the ASEAN tour was a wonderful experience.
(Tham gia chuyến du lịch ASEAN là một trải nghiệm tuyệt vời.)
=> Đứng trước động từ “was” cần V-ing đóng vai trò chủ ngữ số ít.
3. Cutting down the trees, the farmers started using the land for growing crops.
(Chặt cây, nông dân bắt đầu sử dụng đất để trồng trọt.)
=> Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “farmers” mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing.
4. Warmed by the sun, the earth's surface releases heat into the air.
(Được làm nóng lên bởi mặt trời, bề mặt Trái Đất tỏa nhiệt vào không khí.)
=> Rút gọn tân ngữ "the earth's surface" ở vế câu đầu. Ở vế câu này "the earth's surface" là đối tượng chịu sự tác động nên ta dùng mệnh đề phân từ quá khứ để biểu thị nghĩa bị động.
5. She is responsible for preparing the quest list all conferences.
(Cô ấy chịu trách nhiệm việc chuẩn bị danh sách khách mời cho tất cả các hội nghị.)
=> Sau giới từ “for” dùng V-ing.








Danh sách bình luận