Present participle clauses (Mệnh đề hiện tại phân từ)
1. Find and correct the mistakes in the following sentences.
(Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.)
1. Was waiting for the train, I read some articles about global warming.
2. Saw the forest fire, the children immediately called the police.
3. The students took part in green activities, were planting more than 100 trees.
Mệnh đề phân từ hiện tại dùng khi hành động trong mệnh đề chính có cùng chủ ngữ với mệnh đề phân từ, sử dụng với câu trúc V-ing.
Dùng khi: giải thích lí do cho một hành động.
|
1 - Was waiting -> Waiting |
2 - Saw -> Seeing |
3 - were planting -> planting |
1. Waiting for the train, I read some articles about global warming.
(Trong khi chờ tàu, tôi đọc một số bài báo về sự nóng lên toàn cầu.)
2. Seeing the forest fire, the children immediately called the police.
(Khi nhìn thấy cháy rừng, bọn trẻ đã gọi ngay cho cảnh sát.)
3. The students took part in green activities, planting more than 100 trees.
(Học sinh tham gia hoạt động xanh, trồng hơn 100 cây xanh.)








Danh sách bình luận