Đề bài

Đặt tính rồi tính:

a) 35,04 : 4

b) 76 : 5

c) 858,6 : 27

d) 840 : 25

Phương pháp giải

a, c) Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau:

- Chia như chia số tự nhiên.

- Sau khi chia hết phần nguyên, ta viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được.

- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.

b, d) Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:

- Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được.

- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.

- Nếu còn dư, ta viết thêm bên phải số dư mới một chữ số 0 nữa rồi tiếp tục chia

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Xem thêm : SGK Toán 5 - Bình Minh

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Điền dấu $>;<;=$ thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

Xem lời giải >>

Bài 5 :

 

Tính giá trị biểu thức:  \(4,25 + 8,6 \times 3 - 12,55\).

Xem lời giải >>

Bài 6 :

 

Tìm \(x\) biết  \(x:2,5 = 14,72 + 6,8 \times 0,1\)

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\(92,4 \times 3 \times 4,6\,\,\,...\,\,\,277,2 \times 4,5\)

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Tính : \(91 - 54,75\)

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 11 :

 

Tìm \(x\) biết : \(x + 15,67 = 100 - 36,2\)

Xem lời giải >>

Bài 12 :

 

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\(52 - (13,5 + 21,72)\,...\,52 - 13,5 - 21,72\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

 

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tính nhẩm: 

Xem lời giải >>

Bài 16 :

 

Tính giá trị biểu thức: \(50 - 22,5:12,5 + 36,5:10\).

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Điền số thích hợp vào ô trống (dạng thu gọn nhất nếu có thể):

Xem lời giải >>

Bài 18 :

 

Tìm \(x\), biết: \(x - 3,5 = 12,3:1,25\).

Xem lời giải >>

Bài 19 :

 

Diện tích một tấm bảng hình chữ nhật là \(4,125{m^2}\), chiều rộng của tấm bảng là \(150cm\). Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm. Hỏi khung nhôm đó dài bao nhiêu mét?

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Số?

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Tính.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Tính nhẩm.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

>, <, = ?

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu bằng đúng cái lỗ?

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Tính giá trị của biểu thức.

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2                        

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,34 : 2

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2,5 x 3,7 x 4                                             

b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Số?

Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1 dm.

a) Diện tích tấm bản đồ là …… dm2.

b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như hình dưới đây. Sau khi gấp tấm bản đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn. Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ….. dm2.

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Số?

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m2 và chiều rộng 8,7 m. Hỏi chu vi khu vườn đó là bao nhiêu mét?

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Chọn câu trả lời đúng.

Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g. Tú bỏ tất cả số bóng đó vào chiếc hộp xanh và chiếc hộp đỏ. Khi đó, Tú nhận thấy cân nặng của hộp xanh tăng thêm 62,7 g. Hỏi cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm bao nhiêu gam?

A. 142,5 g                                 

B. 74,1 g                          

C. 79,8 g

Xem lời giải >>